Nghĩa chữ
Chữ 凌 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 凌 (8)
Lục lăng là hình có sáu cạnh, sáu góc, cách gọi cũ của lục giác; đá lục lăng là đá đẽo thành khối sáu cạnh.
Là thứ cây to cho bông tím và gỗ tốt, ở Nam Bộ còn gọi là thao lao, nên nó vừa là cái gốc người ta ngồi tựa vừa là cây đóng tủ.
Là đi lại, làm việc nầy việc kia rộn ràng; nó tả cái bận rộn coi thấy được, và nó dùng cho một người cũng như cho cả đám.
Tính từ Việt cổ, nay hầu như chỉ gặp khi đọc hoặc chú giải văn bản Nôm, chỉ dáng/cách hành xử `dữ tợn, ngang ngược, càn rỡ, bừa bãi`: fierce, overbearing, reckless, unruly. Trong từng câu phải dịch theo hành vi: giặc kéo tới hung hãn, kẻ ỷ thế làm càn hay cách làm không kiêng dè. Không dùng từ này như nhãn hiện đại cho người khi thiếu văn cảnh; không nhập với `lủng lẳng` là trạng thái vật treo. Chữ Nôm `籠陵` là cách mượn chữ để ghi âm tiếng Việt cổ, không phải bằng chứng toàn từ là một tổ hợp Hán Việt mang nghĩa hiện đại của hai chữ.
Không đâu vô đâu, lộn xộn không ra thứ gì; nói chuyện trai gái thì là bừa bãi, không đứng đắn.
Lăng quăng là con ấu trùng muỗi sống trong nước (bọ gậy); cũng là động từ chỉ chạy tới chạy lui, quanh quẩn hết chỗ nầy tới chỗ khác.
Làm nhiều việc cùng một lúc, đi tới đi lui, tay chân không ngơi, coi bộ bận rộn và có khi rối rít.
Hỏi han đủ chuyện, hỏi dồn dập hết câu nầy tới câu khác, thường vì mừng gặp lại người thân.