儳
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: nhân

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ人
Số nét19 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết2 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 亻 bên trái, 毚 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhân 人, nghĩa là người.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 亻 bên trái, 毚 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhân 人, nghĩa là người.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 儳 (2)

Xem tất cả từ điển
sàm tạptính từ

`Sàm tạp` là từ Hán Việt cũ `儳雜`, chỉ trạng thái hỗn tạp, lộn xộn, không chỉnh tề hoặc lời lẽ pha trộn bậy bạ (*mixed, disorderly, jumbled, improper*). Bản in mờ/OCR có thể làm mất dấu thành `sam tạp`; VietLayers chuẩn hóa theo tổ hợp Hán Nôm có chứng tích. Từ không tự cho biết hỗn hợp nguy hiểm, dữ liệu sai, người nói thiếu năng lực hay hành vi trái pháp luật; phải nêu vật, trật tự hoặc lời nào đang bị chê. Nay rất hiếm; lời Sài Gòn và Nam Bộ dùng `lộn xộn`, `tùm lum`, `lộn xộn lang bang` hoặc `ăn nói bậy bạ` tùy câu. Phân biệt với `pha tạp` trung tính hơn về nhiều thành phần, `tạp nham` có sắc thái hỗn độn và `xàm` là nhảm. Ghi đúng hai chữ `儳雜` ở lớp Hán Việt này.

Phương ngữ Nam Bộ
sàm ngôndanh từ, động từ

`Sàm ngôn` có hai tổ hợp Hán Việt đồng âm phải tách. (1) `讒言`: lời gièm pha, đặt điều hoặc nói xấu nhằm hại người (*slanderous words, calumny*). (2) `儳言`: nói xen khi người trên/chủ thể khác chưa dứt lời, mở sang nói nhiều hoặc lời thiếu đứng đắn trong nguồn cũ (*interrupt, speak out of turn*). Không lấy nét gièm của `讒言` áp vô mọi lần ngắt lời, cũng không gọi mọi phê bình/tin bất lợi là lời gièm. Hai lớp đều cũ; lời hiện đại dùng `lời gièm pha`, `nói xen`, `nói leo`, `nói không đúng lúc`; ở Nam Bộ có `nói chen vô`, `nói ra nói vô` tùy lớp. Không suy ý định, lời sai, thiệt hại, phép lịch sự hay chẩn đoán từ tên gọi. Ghi cả `讒言` và `儳言` theo đúng từng nghĩa.

Phương ngữ Nam Bộ