Một phần góp vào làm nên một việc, thứ đếm được và cân được.
Tiếng Anh: One part that goes to make a thing, countable and able to be weighed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một phần góp vào làm nên một việc, thứ đếm được và cân được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một phần góp vào. Chữ nầy đếm được: hai yếu tố, nhiều yếu tố, một yếu tố quan trọng, một yếu tố tối quan trọng. Nên nó là chữ của người đang phân một việc ra từng phần mà xét. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng cho cả cái hữu hình và cái vô hình: ánh sáng là một yếu tố, nỗi thèm mùi đất là một yếu tố, sự thèm muốn là một yếu tố trong tình yêu.
🇬🇧 One part contributing. The word can be counted: two of them, many of them, an important one, a supremely important one. So it belongs to somebody breaking a matter into parts to examine it. In the Southern corpus it serves for the visible and the invisible alike: light is one, the craving for the smell of earth is one, and desire is one of the parts of love.
Thí dụ:
Ông giáo và nhà văn Bắc Hải là hai yếu tố gây cái không khí mà chàng ghiền này.
The schoolmaster and the writer Bac Hai were the two parts that made up the air he was addicted to.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTrận đòn mà nàng lãnh đêm nay, không phải là yếu tố quyết định giấc mơ rừng.
The beating she took tonight was not the part that decided the dream of the forest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTình nhớ xứ, nhớ nhà gồm nhiều yếu tố, mà nỗi thèm mùi đất là một yếu tố quan trọng.
Homesickness is made up of many parts, and the craving for the smell of earth is an important one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNgày kia, có một cuộc qui tụ yếu tố, tự nhiên chàng sẽ nhớ về chữ f ấy.
One day, when the parts came together, he would naturally remember that letter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTrong tình yêu, có một yếu tố mà ai cũng không đủ can đảm nói ra: đó là sự thèm muốn.
In love there is one part that nobody has the courage to name, and that is desire.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhÁnh sáng, yếu tố ấy người xưa đã biết mà không dùng lý luận dông dài.
Light, that element the ancients knew without using long arguments about it.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCao lớn là yếu tố đẹp của phụ nữ, theo quan niệm thẩm mỹ đời bây giờ.
Height is an element of beauty in a woman, by the standard of taste in these times.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChính chàng phân vân, không rõ mình có hội đủ hai yếu tố đó không.
He himself was in two minds, unsure whether he had both those parts in him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCó một yếu tố tối quan trọng mà chính em, em còn nhớ và cứ đau, thì sao anh lại không cần nhớ.
There is one supremely important part that I myself still remember and still ache over, so why should you not need to remember it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhưng muốn đoán cũng phải có dấu hiệu gì, đằng nầy tuyệt nhiên anh không nắm được yếu tố nào cả.
But to guess a thing one needs some sign, whereas here you have not got hold of a single part of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông giáo và nhà văn Bắc Hải là hai yếu tố gây cái không khí mà chàng ghiền này.”“Trận đòn mà nàng lãnh đêm nay, không phải là yếu tố quyết định giấc mơ rừng.”“Tình nhớ xứ, nhớ nhà gồm nhiều yếu tố, mà nỗi thèm mùi đất là một yếu tố quan trọng.”“Ngày kia, có một cuộc qui tụ yếu tố, tự nhiên chàng sẽ nhớ về chữ f ấy.”“Trong tình yêu, có một yếu tố mà ai cũng không đủ can đảm nói ra: đó là sự thèm muốn.”“Ánh sáng, yếu tố ấy người xưa đã biết mà không dùng lý luận dông dài.”“Cao lớn là yếu tố đẹp của phụ nữ, theo quan niệm thẩm mỹ đời bây giờ.”“Chính chàng phân vân, không rõ mình có hội đủ hai yếu tố đó không.”