Nghĩa của “xuyên tạc” là gì?
Nói hay viết sai đi điều có thiệt, làm cho người ta hiểu trật về một người, một chuyện.
Tiếng Anh: To say or write something other than the truth so that people misunderstand a person or a matter; to distort.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “xuyên tạc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xuyên tạc là bẻ cong sự thiệt: chuyện một đằng mà nói ra một nẻo, cố ý hay vì đoán bậy, khiến người nghe hiểu trật. Trong kho văn Nam Bộ có: xuyên tạc nầy kia, xuyên tạc lung tung, xuyên tạc hàm hồ, bài phê bình xuyên tạc, quan niệm xuyên tạc; chữ nầy hay đi chung với hiểu lầm, ngộ nhận. Cũng có khi nó dùng cho việc làm đổi hướng một đường nước, một đường tàu, một con lộ.
🇬🇧 It means bending the truth: the facts are one thing and what is told is another, on purpose or through wild guessing, so that listeners get it wrong. In the Southern corpus people distort this and that, distort wildly or recklessly, and there are a distorting review and a distorted notion; the word often keeps company with misunderstanding. At times it is also used for turning a watercourse, a ship's course or a road in another direction.
Thí dụ:
Ông đừng có hiểu lầm rồi ức đoán và xuyên tạc hàm hồ.
Do not go misunderstanding, then guessing and distorting things recklessly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHọ nói đến nó nhiều quá, và dám xuyên tạc nầy kia nữa là khác.
They talk about it far too much, and even dare to twist it this way and that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờAi cũng hãnh diện mà thạo tin hơn người khác, vụ nầy khiến cho những giới thân cận nhứt của gánh hát cũng bí nên họ tức tối, định trả thù, xuyên tạc lung tung.
Everyone takes pride in being better informed than the rest, and this affair left even the circles closest to the troupe in the dark, so they were vexed, meant to get even, and spread all sorts of distortions.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChưởi to và rủa thầm nhà phê bình một hơi, Bân cầy cục ráp nối những mảnh giấy báo rách lại để đọc lần thứ nhì bài phê bình xuyên tạc đó.
Having cursed the critic aloud and silently for a good while, Ban painstakingly pieced the torn bits of newspaper back together to read that distorting review a second time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhưng thật ra là tại ta ngộ nhận chớ chưa chắc họ đã xuyên tạc.
But in truth it is we who misunderstood; they may well not have distorted anything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamMột thanh niên bằng xương bằng thịt có thể gây xuyên tạc, và ngộ nhận.
A young man of flesh and blood could give rise to distortion and misunderstanding.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcVậy thì cái quan niệm “ đi chơi hơn là đi học” là cái quan niệm xuyên tạc hẳn hòi.
So the notion of "more play than study" is plainly a distorted notion.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông đừng có hiểu lầm rồi ức đoán và xuyên tạc hàm hồ.”“Họ nói đến nó nhiều quá, và dám xuyên tạc nầy kia nữa là khác.”“Ai cũng hãnh diện mà thạo tin hơn người khác, vụ nầy khiến cho những giới thân cận nhứt của gánh hát cũng bí nên họ tức tối, định trả thù, xuyên tạc lung tung.”“Chưởi to và rủa thầm nhà phê bình một hơi, Bân cầy cục ráp nối những mảnh giấy báo rách lại để đọc lần thứ nhì bài phê bình xuyên tạc đó.”“Nhưng thật ra là tại ta ngộ nhận chớ chưa chắc họ đã xuyên tạc.”“Một thanh niên bằng xương bằng thịt có thể gây xuyên tạc, và ngộ nhận.”“Vậy thì cái quan niệm “ đi chơi hơn là đi học” là cái quan niệm xuyên tạc hẳn hòi.”Câu hỏi thường gặp về “xuyên tạc”
“xuyên tạc” nghĩa là gì?
Nói hay viết sai đi điều có thiệt, làm cho người ta hiểu trật về một người, một chuyện.
“xuyên tạc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Ông đừng có hiểu lầm rồi ức đoán và xuyên tạc hàm hồ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.