Hai người đứng cạnh nhau coi vừa nhau, tuổi tác nhà cửa tài đức cân với nhau.
Tiếng Anh: Well matched as a pair, the two being of a like age, family and worth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hai người đứng cạnh nhau coi vừa nhau, tuổi tác nhà cửa tài đức cân với nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn nói trọn câu xứng đôi vừa lứa, và nó là cái người ngoài nhìn vô mà chấm: nếu hai người đi chung với nhau người ta vẫn thấy là xứng đôi vừa lứa, ngồi giữa thấy trai hiền gái đẹp xứng đôi vừa lứa bà cũng hớn hở mừng thầm, thấy chàng xứng đôi với Tuyết quá. Nó là cái nhà gái nhà trai đem ra mà so khi làm sui: ở gần không có chỗ nào xứng đôi vừa lứa với nó nên tôi phải làm sui xa, chớ chi ông lựa chỗ hiền đức xứng đôi vừa lứa, theo chị thì xứng đôi lắm. Có khi kho văn đi xa hơn cái coi được: hai đứa nhỏ xứng đôi vừa lứa lắm mà cũng xứng tài với nhau nữa. Và nó cũng là cái người ta đem ra khoe.
🇬🇧 The corpus almost always says the whole phrase, and the matching is judged by onlookers. It is what the two families weigh when arranging a marriage, it can reach past looks to ability, and it is also something shown off.
Thí dụ:
Nhưng cả hai lớp người cùng một ý-chí: khoe sự xứng đôi vừa lứa của cặp mình.
But both sets of people had one will: to show off how well matched their own couple was.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhưng nếu hai người đi chung với nhau người ta vẫn thấy là xứng đôi vừa lứa.
But if the two walked out together, people still saw them as a well matched pair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThuở ấy, ở xóm kia có chàng thanh niên và cô thiếu nữ rất xứng đôi vừa lứa.
In those days, in a certain hamlet, there were a young man and a young woman very well matched.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMỹ Lệ ngồi giữa thấy trai hiền gái đẹp, xứng đôi vừa lứa, bà cũng hớn hở mừng thầm.
Sitting between them, My Le saw a gentle young man and a pretty girl, well matched, and she rejoiced quietly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChớ chi ông chấp nối mà ông lựa chỗ hiền đức xứng đôi vừa lứa, thì cũng cho là phải.
If only in marrying again he had chosen a virtuous house well matched to his own, it would have been thought right.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuNhưng trong trường hợp trước, người ta nghĩ nay đến sự xứng đôi vừa lứa.
But in the first case, people now think of whether the pair is well matched.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờỞ gần không có chỗ nào xứng đôi vừa lứa với nó nên tôi phải làm sui xa.
Nearby there was no house well matched to him, so I had to arrange the marriage far off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNếu cậu muốn, chị làm mai cho đám này, theo chị thì xứng đôi lắm.
If you like, I shall make the match for this one; to my mind they are very well matched.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHai đứa nhỏ xứng đôi vừa lứa lắm, mà cũng xứng tài với nhau nữa.
The two young ones are very well matched, and matched in ability too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngThu-Vân nhìn lại thực-khách trẻ tuổi nhứt bọn là Thăng thì thấy chàng xứng đôi với Tuyết quá.
Thu Van looked again at Thang, the youngest guest at the table, and saw how well matched he was with Tuyet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng cả hai lớp người cùng một ý-chí: khoe sự xứng đôi vừa lứa của cặp mình.”“Nhưng nếu hai người đi chung với nhau người ta vẫn thấy là xứng đôi vừa lứa.”“Thuở ấy, ở xóm kia có chàng thanh niên và cô thiếu nữ rất xứng đôi vừa lứa.”“Mỹ Lệ ngồi giữa thấy trai hiền gái đẹp, xứng đôi vừa lứa, bà cũng hớn hở mừng thầm.”“Chớ chi ông chấp nối mà ông lựa chỗ hiền đức xứng đôi vừa lứa, thì cũng cho là phải.”“Nhưng trong trường hợp trước, người ta nghĩ nay đến sự xứng đôi vừa lứa.”“Ở gần không có chỗ nào xứng đôi vừa lứa với nó nên tôi phải làm sui xa.”“Nếu cậu muốn, chị làm mai cho đám này, theo chị thì xứng đôi lắm.”