Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là nhiều người dồn lại sát nhau quanh một chỗ, và cái sát đó có tình, nên nó khác chen lấn.

Tiếng Anh: To cluster close round something, and warmly so.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
xúm xít(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là nhiều người dồn lại sát nhau quanh một chỗ, và cái sát đó có tình, nên nó khác chen lấn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nhiều người dồn lại sát nhau quanh một chỗ, và cái sát đó có tìnhđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nhiều người dồn lại sát nhau quanh một chỗ. Cái sát đó có tình, nên nó khác chen lấn: người ta xúm xít quanh người kể chuyện, quanh đứa nhỏ mới sanh, quanh gà mẹ. Cũng dùng cho bụi tre, cho cái gì tụ thành khóm.

🇬🇧 For many to gather close together round a place, and the closeness is warm, so it differs from jostling: people cluster round a storyteller, round a newborn, round a mother hen. It serves too for a bamboo clump and whatever gathers into a cluster.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thím Hai, bà Phò, anh và chị cả A Ốn ngồi xúm xít, rọc xấp báo cũ, dán bao giấy.

The aunt, the old woman, and the brother and sister sat clustered together, cutting up old newspapers and pasting paper bags.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Lâu quá tôi không trông thấy cảnh gà mẹ túc gọi gà con xúm xít, mổ thóc trên sân.

It is long since I saw a mother hen calling her chicks to cluster and peck grain in the yard.

Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến

Ra tới lộ, mẹ con để thúng trên lề rồi đứng xúm xít chung quanh mà chờ xe.

Out at the road mother and child set their baskets on the verge and stood clustered round them waiting for the bus.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Mỗi trưa, trẻ con và luôn cả bọn người lớn thất nghiệp xúm xít lại đó để nhìn lên.

Every noon the children and the idle grown men too clustered there to look up.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Những đứa em bao giờ cũng xúm xít quanh Thành bắt anh kể chuyện.

The younger ones always clustered round him and made him tell stories.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Như vào mùa đông ở các xứ miền Bắc, ở xứ ta người trong gia đình xúm xít lại gần nhau trong mùa mưa.

As in winter in northern countries, in ours the household clusters close together in the rainy season.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Mấy đứa em, mấy đứa cháu xúm xít chung quanh thì thào bàn tán như sợ làm kinh động giấc ngủ của một thiên thần nhỏ.

The younger siblings and the nephews clustered round whispering and talking as if afraid to disturb a small angel's sleep.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Tre đẹp nhờ xúm xít lại từng bụi lớn.

Bamboo is handsome because it clusters into great clumps.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Dân chúng cứ xúm xít dưới bến.

The people kept clustering at the landing.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Biết được chuyện ấy, người đàn bà động lòng, xúm xít lại, đặt mấy cậu ngồi giữa bộ ván, ai nấy ngồi vòng quanh mà dòm ngó cho mãn nhãn.

Learning of it the woman was moved and they clustered round, set the boys in the middle of the plank bed and sat in a ring gazing their fill.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Thím Hai, bà Phò, anh và chị cả A Ốn ngồi xúm xít, rọc xấp báo cũ, dán bao giấy.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một người hàng xóm
Lâu quá tôi không trông thấy cảnh gà mẹ túc gọi gà con xúm xít, mổ thóc trên sân.
Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến, Chương 12
Ra tới lộ, mẹ con để thúng trên lề rồi đứng xúm xít chung quanh mà chờ xe.
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 2
Mỗi trưa, trẻ con và luôn cả bọn người lớn thất nghiệp xúm xít lại đó để nhìn lên.
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Cây Trứng Cá
Những đứa em bao giờ cũng xúm xít quanh Thành bắt anh kể chuyện.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Những Vòng Tròn Kỷ Niệm
Như vào mùa đông ở các xứ miền Bắc, ở xứ ta người trong gia đình xúm xít lại gần nhau trong mùa mưa.
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 5
Mấy đứa em, mấy đứa cháu xúm xít chung quanh thì thào bàn tán như sợ làm kinh động giấc ngủ của một thiên thần nhỏ.
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 2
Tre đẹp nhờ xúm xít lại từng bụi lớn.
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Tre phải tàn