Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Làm tổn thương hay làm mất lòng người khác bằng lời nói hay việc làm vô lễ; cũng nói việc phạm tới điều người ta kiêng kỵ, thờ kính.

Tiếng Anh: To offend or insult someone by rude words or deeds; also to violate something held sacred or taboo.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
xúc phạm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Làm tổn thương hay làm mất lòng người khác bằng lời nói hay việc làm vô lễ; cũng nói việc phạm tới điều người ta kiêng kỵ, thờ kính.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm tổn thương, phạm tớiđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với đến hay tới, và hay theo sau là danh giá, tự ái, tài sản hay thần thánh: xúc phạm đến danh giá nhà tao, xúc phạm đến tự ái của cô Huôi, xúc phạm tới điền thổ, xúc phạm quỉ thần. Nó thường đi với những câu thô bỉ hay lời lẽ nặng. Kho văn cũng rất hay dùng nó cho việc phạm tới điều kiêng kỵ hay người khuất mặt: xúc phạm đến người khuất mặt, xúc phạm tới vong hồn người từng mặc chiếc áo đó.

🇬🇧 The corpus often uses it with to or on, followed by honour, pride, property or deities: insulting our family's honour, wounding Miss Huoi's pride, encroaching on land, offending the spirits. It usually comes with crude or harsh words. The corpus also very often uses it for violating a taboo or offending the unseen: offending the invisible ones, disrespecting the spirit of the person who once wore that coat.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Không lẽ thằng đó lại xúc phạm đến thiên đình, nếu oánh càng, e bắn chết oan.

Surely that fellow has not offended heaven itself; if we open fire we might kill him unjustly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Người ta có thể xúc phạm bất cứ chuyện gì, nhưng nên tránh xúc phạm tới điền thổ.

One may offend in any matter, but should avoid encroaching on land.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Tao hỏi mầy vậy chớ sao mầy dám đến nhà bà Cai mầy nói xúc phạm đến bà với cậu Hai.

I am asking you, how dare you go to Madam Cai's house and say things insulting to her and young master Hai.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Trà có cảm tưởng sự xúc phạm ấy không phải chỉ có đối với cô, mà đối với cả ba mình nữa.

Tra felt the insult was not only to her but to her father as well.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Ai đụng chạm hoặc giết cá nọ thì xúc phạm đến người khuất mặt.

Whoever touched or killed that fish offended the invisible ones.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Điều trước tiên là nếu xông khói, chúng ta xúc phạm quỉ thần.

First of all, if we smoke them out, we offend the spirits.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Tại sao xưa kia mình lại dại dột xúc phạm sự cấm kỵ ấy trước mặt quan kinh lý và lính mã tà để mang lụy vào thân?

Why had he been so foolish long ago as to break that taboo before the land inspector and the police, and bring trouble on himself?

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Nàng đã gặp nhiều người Việt vào quán của nàng dùng những câu thô bỉ xúc phạm đến cha nàng, đến danh dự của nàng.

She had met many Vietnamese who came into her shop and used crude words insulting her father and her honour.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Nắp hộp ít khi mở ra cho ai xem vì chủ nhân cho rằng làm vậy thì xúc phạm tới vong hồn người từng mặc chiếc áo đó.

The lid of the box was rarely opened to show anyone, for its owner believed that would offend the spirit of the person who once wore that coat.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Lời lẽ ấy xúc phạm đến tự ái của cô Huôi.

Those words wounded Miss Huoi's pride.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không lẽ thằng đó lại xúc phạm đến thiên đình, nếu oánh càng, e bắn chết oan.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 2
“Người ta có thể xúc phạm bất cứ chuyện gì, nhưng nên tránh xúc phạm tới điền thổ.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Phụ Lục
“Tao hỏi mầy vậy chớ sao mầy dám đến nhà bà Cai mầy nói xúc phạm đến bà với cậu Hai.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 9
“Trà có cảm tưởng sự xúc phạm ấy không phải chỉ có đối với cô, mà đối với cả ba mình nữa.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 3
“Ai đụng chạm hoặc giết cá nọ thì xúc phạm đến người khuất mặt.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cá thần và cá ma
“Điều trước tiên là nếu xông khói, chúng ta xúc phạm quỉ thần.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Tại sao xưa kia mình lại dại dột xúc phạm sự cấm kỵ ấy trước mặt quan kinh lý và lính mã tà để mang lụy vào thân?”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 9
“Nàng đã gặp nhiều người Việt vào quán của nàng dùng những câu thô bỉ xúc phạm đến cha nàng, đến danh dự của nàng.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 3