Rời xứ mình mà đi ra nước ngoài, để học, làm ăn, chữa bịnh hay đi chơi.
Tiếng Anh: To leave one's own country and go abroad, to study, work, seek treatment or travel.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rời xứ mình mà đi ra nước ngoài, để học, làm ăn, chữa bịnh hay đi chơi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó như một chuyện lớn trong đời, có khi đáng mơ ước, như xuất ngoại với tư cách nhà du lịch là sự hưởng thụ cao nhứt. Người ta xuất ngoại để học thêm, để trình luận án, để cầu thầy chữa bịnh. Với người giàu có thì xuất ngoại, đi Tây, đi Tàu cũng dễ như đi chợ.
🇬🇧 The corpus treats it as a big event in a life, sometimes a dream, as when travelling abroad as a tourist is called the highest pleasure. People go abroad to study further, to present a thesis, to seek a doctor. For the wealthy, going abroad to France or China is as easy as going to the market.
Thí dụ:
Huệ mừng được xuất ngoại thì ít mà phấn khởi vì một điều bí mật kia thì nhiều.
Hue was less happy about going abroad than excited about that secret.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròCái vụ Đế Nghi tuần thú phương Nam, trước đó, cũng chỉ là một cuộc xuất ngoại mà thôi.
The matter of Emperor De Nghi touring the southern lands was, before that, also just a trip abroad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTôi sanh trưởng ở Đông Kinh, chưa hề xuất ngoại lần nào, trừ lần nầy.
I was born and raised in Tokyo and had never once gone abroad, except this time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoXuất ngoại với tư cách nhà du lịch là sự hưởng thụ cao nhứt của ta trong xã hội Việt-Nam hiện tại.
Going abroad as a tourist is the greatest pleasure we have in Vietnamese society today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐối với những người thường xuất ngoại thì đi Tây, đi Tàu, như là đi chợ chớ không có gì phải lo nghĩ.
For people who often go abroad, going to France or to China is like going to the market, nothing to worry about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTôi thì bị xuất ngoại với anh nầy nên không gặp ai hết.
I had to go abroad with this fellow, so I didn't see anyone at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBà bầu sợ bất lợi về sau nên xí gạt họ là vì một chứng bịnh ngặt đột phát nên Ái Mỹ phải cấp tốc xuất ngoại cầu thầy.
The troupe manager, fearing trouble later, fooled them by saying a sudden serious illness had struck, so Ai My had to rush abroad for treatment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácMột cậu đoán rằng nàng đã xuất ngoại.
One young man guessed that she had gone abroad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNhưng nhà khảo cứu ở nước ta thì hướng về ngoại quốc, muốn xuất ngoại để trình luận án hoặc tìm thêm tài liệu về Việt Nam.
But researchers in our country look toward foreign lands, wanting to go abroad to present their theses or find more material on Vietnam.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngÔng bả xuất ngoại cả tháng nay.
The old man and his wife have been abroad for a whole month now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Huệ mừng được xuất ngoại thì ít mà phấn khởi vì một điều bí mật kia thì nhiều.”“Cái vụ Đế Nghi tuần thú phương Nam, trước đó, cũng chỉ là một cuộc xuất ngoại mà thôi.”“Tôi sanh trưởng ở Đông Kinh, chưa hề xuất ngoại lần nào, trừ lần nầy.”“Xuất ngoại với tư cách nhà du lịch là sự hưởng thụ cao nhứt của ta trong xã hội Việt-Nam hiện tại.”“Đối với những người thường xuất ngoại thì đi Tây, đi Tàu, như là đi chợ chớ không có gì phải lo nghĩ.”“Tôi thì bị xuất ngoại với anh nầy nên không gặp ai hết.”“Bà bầu sợ bất lợi về sau nên xí gạt họ là vì một chứng bịnh ngặt đột phát nên Ái Mỹ phải cấp tốc xuất ngoại cầu thầy.”“Một cậu đoán rằng nàng đã xuất ngoại.”