Đau trong lòng có kèm cái rát, cái đau vì thương chớ không phải vì mình bị.
Tiếng Anh: An inward pain with a smart in it, an ache out of pity rather than from one's own hurt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đau trong lòng có kèm cái rát, cái đau vì thương chớ không phải vì mình bị.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xót là rát, xa làm cho nó lan rộng. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai hướng. Hướng vô mình là xót cho thân mình: đang xót xa thân thế, xót xa một nỗi nhớ khó quên, xót xa một nỗi muộn phiền. Hướng ra ngoài là xót cho người khác, và đó là hướng mạnh hơn: thấy bạn bị tra tấn khiến Nho xót xa vô cùng, thương chị xót xa. Làm danh từ thì đi với chữ nỗi: một nỗi buồn xót xa da diết.
🇬🇧 The first element means to smart and the second spreads it. In the Southern corpus it faces two ways. Inward it aches for one's own lot, over a station in life, a longing hard to forget, a vague sorrow. Outward it aches for somebody else, and that is the stronger way, as at the sight of a friend in pain. As a noun it takes a classifier of feeling.
Thí dụ:
Phải chỉ ảnh bị thương có lẽ tôi chỉ buồn đằng này tôi thấy xót xa cái gì á!
If only he were wounded I should only be sad, but as it is I feel an ache at something!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmLục cụ không nói nửa tiếng, nuốt nước miếng như cố nén chút gì tủi nhục, xót xa.
The reverend said not half a word, swallowing as if to hold back some humiliation, some ache.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauĐang xót xa thân thế, nàng bỗng nghe có tiếng chim kêu chiêm chiếp đâu đây.
Aching over her own lot, she suddenly heard a bird cheeping somewhere near.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhHiếu xót xa, cựa quậy như bị rệp đốt, khiến Suzie phải ra hiệu cho Yùl trả tiền ăn.
Hieu ached and fidgeted as if bitten by bedbugs, so that Suzie had to signal Yul to pay for the meal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNàng cảm thấy cái gì tê tái xót xa làm não nùng những tấm lòng chính khí.
She felt something numb and aching that pained the hearts of the upright.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyNàng trở dậy, vừa dọn dẹp căn phòng đã thấy xót xa một nỗi nhớ khó quên.
She got up, and no sooner had she tidied the room than she felt the ache of a longing hard to forget.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTôi thấy xót xa một nỗi muộn phiền, một nỗi buồn tủi bâng khuâng nào đó.
I felt the ache of some vexation, some vague sorrow of shame.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiCon đón nhận lễ phẩm trong tay những người khách đến, đặt lên bàn thờ mà lòng xót xa.
I received the offerings from the hands of the guests who came and laid them on the altar with an aching heart.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétChàng chưa ngỏ lời yêu đương với Hà Anh, nhưng tại sao trong lòng lại xót xa nhiều quá.
He had not yet spoken of love to Ha Anh, so why did his heart ache so much.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônLiên rên la dữ-dội như đang bị ai tra-tấn, khiến Nho xót xa vô cùng.
Lien moaned violently as though being tortured, which made Nho ache immensely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải chỉ ảnh bị thương có lẽ tôi chỉ buồn đằng này tôi thấy xót xa cái gì á!”“Lục cụ không nói nửa tiếng, nuốt nước miếng như cố nén chút gì tủi nhục, xót xa.”“Đang xót xa thân thế, nàng bỗng nghe có tiếng chim kêu chiêm chiếp đâu đây.”“Hiếu xót xa, cựa quậy như bị rệp đốt, khiến Suzie phải ra hiệu cho Yùl trả tiền ăn.”“Nàng cảm thấy cái gì tê tái xót xa làm não nùng những tấm lòng chính khí.”“Nàng trở dậy, vừa dọn dẹp căn phòng đã thấy xót xa một nỗi nhớ khó quên.”“Tôi thấy xót xa một nỗi muộn phiền, một nỗi buồn tủi bâng khuâng nào đó.”“Con đón nhận lễ phẩm trong tay những người khách đến, đặt lên bàn thờ mà lòng xót xa.”