Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lộn xộn, bừa bãi, không thứ tự hay giữ gìn.

Tiếng Anh: Chaotic and disorderly, without order or restraint.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
xô bồ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lộn xộn, bừa bãi, không thứ tự hay giữ gìn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bừa bãiđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong cụm xô bồ xô bộn, để tả lối sống, lối nói hay cảnh đông đúc hỗn độn: sống xô bồ xô bộn, ăn nói xô bồ, cảnh sống xô bồ. Nó thường mang ý chê người không giữ gìn, nói năng cẩu thả. Kho văn cũng dùng nó cho cách dùng chữ lộn xộn, như lối dùng tự dạng xô bồ.

🇬🇧 The corpus often uses it in the phrase xo bo xo bon, describing a way of living, speaking or a crowded scene that is chaotic: living rough and tumble, talking carelessly, a hectic life. It usually criticizes someone careless in conduct or speech. The corpus also uses it for sloppy use of words, as in a haphazard use of characters.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Phương thích sống trong náo động, xô bồ nên dễ dàng chán nản khi gặp chuyện không vừa ý.

Phuong liked living amid bustle and chaos, so he easily grew discouraged when things did not go his way.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Dầu sao Phấn cũng là đàn bà con gái, còn nó là đàn ông con trai nên sống xô bồ xô bộn quen rồi.

After all, Phan is a girl, while he's a boy used to living rough and tumble.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Lề phố thưa thớt, kém vẻ xô bồ xô bộn, chẳng cần chen lấn.

The sidewalks were sparse, less hectic, with no need to jostle.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Hơn nữa, anh em bộ hạ của tôi không xô bồ xô bộn đâu.

Besides, my men are not a rowdy lot.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Vì thế mà họ yêu nhiều hơn kẻ khác và yêu xô bồ hơn.

That is why they love more than others do, and love more recklessly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Em thấy anh say rượu nên em cũng phải giữ cho anh luôn chớ xô bồ xô bộn rủi ro một cái không biết đỡ đầu được.

I see you're drunk, so I must keep watch over you, not let you be careless and have some mishap nobody can fix.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Tụi lính Lê dương ăn nói xô bồ xô bộn lắm.

The Legionnaires talk very coarsely.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Không có ai viết sai cả, họ chỉ phiến diện mà thôi, riêng Hậu Hán thư thì lại đồng nhứt với lối dùng tự dạng xô bồ.

No one wrote wrongly, they were merely one sided, while the Book of the Later Han matched the haphazard use of characters.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Đờn bà có kẻ quấy mà cũng có người phải, chớ không phải hết thảy đều quấy, nên tôi không được nói xô bồ xô bộn như vậy.

Among women some are wrong and some are right, not all are wrong, so I must not talk so carelessly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Tui không có xô bồ lộn xộn vậy đâu!

I'm not that disorderly and sloppy!

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Phương thích sống trong náo động, xô bồ nên dễ dàng chán nản khi gặp chuyện không vừa ý.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
“Dầu sao Phấn cũng là đàn bà con gái, còn nó là đàn ông con trai nên sống xô bồ xô bộn quen rồi.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“Lề phố thưa thớt, kém vẻ xô bồ xô bộn, chẳng cần chen lấn.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Những Viên Thuốc Bổ
“Hơn nữa, anh em bộ hạ của tôi không xô bồ xô bộn đâu.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ IV
“Vì thế mà họ yêu nhiều hơn kẻ khác và yêu xô bồ hơn.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 5
“Em thấy anh say rượu nên em cũng phải giữ cho anh luôn chớ xô bồ xô bộn rủi ro một cái không biết đỡ đầu được.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 4
“Tụi lính Lê dương ăn nói xô bồ xô bộn lắm.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 6
“Không có ai viết sai cả, họ chỉ phiến diện mà thôi, riêng Hậu Hán thư thì lại đồng nhứt với lối dùng tự dạng xô bồ.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 4. Mã Lai chủng