Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “xổ số” là gì?

Cuộc bán vé có in số rồi rút ra số trúng để trao giải; cũng nói việc mở số đó.

Tiếng Anh: A game in which numbered tickets are sold and winning numbers are drawn for prizes; also the drawing itself.

Cách đọc
xổ số(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “xổ số”:

1 nét nghĩa
1cuộc bán vé số rồi rút số trúngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Xổ số là cuộc chơi may rủi: mua vé có số, tới ngày thì người ta xổ ra số trúng. Trong kho văn Nam Bộ có: ngày xổ số, trước khi xổ số, bày xổ số. Chuyện may rủi khó lường cũng được ví với nó: hôn nhơn là một cuộc xổ số. Người trúng thì nói trúng số.

🇬🇧 It is a game of chance: one buys a numbered ticket and on the appointed day the winning numbers are drawn. In the Southern corpus there are the day of the draw, before the draw, and to set up a raffle. Anything where luck is hard to foresee is compared to it, as when marriage is called a lottery. Of a winner one says the person has hit the number.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + xổ sốcó / dùng / giữ + xổ sốxổ số + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ngặt bày xổ số lâu quá; bạn tôi cần dùng tiền gấp nên mới cậy tôi đi bán giùm.

The trouble is that setting up a raffle takes too long; my friend needs money urgently, so he asked me to sell it for him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Tôi lại cụt hứng vì báo ra trước khi xổ số.

I lost my enthusiasm again because the paper came out before the draw.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Hôm nay là chúa nhật chớ có phải thứ ba, ngày xổ số đâu mà nó có thể trúng số bất ngờ.

Today is Sunday, not Tuesday, the day of the lottery draw, so how could he suddenly have won.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Có nhiều người kinh nghiệm thường bảo rằng hôn nhơn chỉ là một cuộc xổ số, may rủi khó lường.

Many experienced people often say that marriage is just a lottery, with luck hard to foresee.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngặt bày xổ số lâu quá; bạn tôi cần dùng tiền gấp nên mới cậy tôi đi bán giùm.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 2
“Tôi lại cụt hứng vì báo ra trước khi xổ số.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Người Bạn Triệu Phú
“Hôm nay là chúa nhật chớ có phải thứ ba, ngày xổ số đâu mà nó có thể trúng số bất ngờ.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
“Có nhiều người kinh nghiệm thường bảo rằng hôn nhơn chỉ là một cuộc xổ số, may rủi khó lường.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bức thư chưa gởi
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “xổ số”

“xổ số” nghĩa là gì?

Cuộc bán vé có in số rồi rút ra số trúng để trao giải; cũng nói việc mở số đó.

“xổ số” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Ngặt bày xổ số lâu quá; bạn tôi cần dùng tiền gấp nên mới cậy tôi đi bán giùm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.