Đẩy mạnh, xô tới; nghĩa bóng là một sức gì đó đưa đẩy người ta tới một chỗ hay một việc mà mình không định.
Tiếng Anh: To push and shove; figuratively, of some force driving a person towards a place or act they did not intend.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đẩy mạnh, xô tới; nghĩa bóng là một sức gì đó đưa đẩy người ta tới một chỗ hay một việc mà mình không định.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt là nghĩa đen, lấy tay đẩy người hay vật: hai tay vung lên để xô đẩy tôi ra, áp lại xô đẩy. Lối thứ hai nhiều hơn, là nghĩa bóng: một sức mạnh vô hình xô đẩy, bị xác thịt xô đẩy chớ không phải tình yêu, lượn sóng trần ai xô đẩy cô đến đây, xô đẩy người vô giữa cuộc đời. Nó hay có bởi hay bị ở trước, và có khi là lỗi của người xô đẩy kẻ khác vào đường hư.
🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, literally pushing someone or something with the hands: arms flailing to push someone away, crowding in to shove. Second, more often, figuratively: an invisible force driving someone on, being driven by the flesh rather than love, the waves of the world pushing someone here, thrusting people into the thick of life. It often takes by or passive markers, and can be the fault of one who drives another to ruin.
Thí dụ:
Chẳng dè tôi càng đè ép thì nó càng lôi cuốn, xô đẩy, thúc dục mạnh hơn nữa.
But the harder I pressed it down, the more it pulled, pushed and spurred me on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNhư bị xô đẩy bởi một sức mạnh vô hình huyền nhiệm, cánh cửa từ từ mở ra.
As if pushed by some mysterious unseen force, the door slowly opened.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngĐiều mà Dương chưa bao giờ nghĩ đến lại vô tình xô đẩy chàng đến đây.
What Duong had never imagined had unwittingly driven him here.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiCu Tý cười sằng sặc, hai tay vung lên rối rít để xô đẩy tôi ra.
Little Ty laughed uproariously, flailing both arms to push me away.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiĐêm rồi chàng bị xác thịt xô đẩy chớ không phải tình yêu.
Last night he was driven by the flesh, not by love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIAnh ta ngạc nhiên vì bị xô đẩy và lo lắng chờ đợi những lời sỉ vả mà anh ta đinh ninh rằng thế nào cũng có!
He was surprised at being pushed, and waited anxiously for the insults he was sure would follow!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNằm nhà lại không yên thân với ý muốn ra đi nó đã biến thành một sức mạnh vô hình xô đẩy nàng mãi không thôi.
Staying at home gave her no peace, for the wish to leave had become an invisible force that kept pushing her on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhưng nếu xử cho công bình, thì tôi phải nhận định lỗi ấy tại tôi gây ra, tại tôi xô đẩy cho vợ tôi té xuống hầm xuống hố.
But to judge fairly, I must admit the fault is mine; I drove my wife to fall into the pit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnXô đẩy người vô giữa cuộc đời.
Thrusting people into the thick of life.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamMỗi việc đều biến chuyển tự nhiên theo định luật của nó, chẳng khác nào guồng máy tự động nó quay tự nhiên, chẳng cần phải ai xô đẩy.
Everything changes naturally by its own law, just like a machine that turns by itself without anyone pushing it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chẳng dè tôi càng đè ép thì nó càng lôi cuốn, xô đẩy, thúc dục mạnh hơn nữa.”“Như bị xô đẩy bởi một sức mạnh vô hình huyền nhiệm, cánh cửa từ từ mở ra.”“Điều mà Dương chưa bao giờ nghĩ đến lại vô tình xô đẩy chàng đến đây.”“Cu Tý cười sằng sặc, hai tay vung lên rối rít để xô đẩy tôi ra.”“Đêm rồi chàng bị xác thịt xô đẩy chớ không phải tình yêu.”“Anh ta ngạc nhiên vì bị xô đẩy và lo lắng chờ đợi những lời sỉ vả mà anh ta đinh ninh rằng thế nào cũng có!”“Nằm nhà lại không yên thân với ý muốn ra đi nó đã biến thành một sức mạnh vô hình xô đẩy nàng mãi không thôi.”“Nhưng nếu xử cho công bình, thì tôi phải nhận định lỗi ấy tại tôi gây ra, tại tôi xô đẩy cho vợ tôi té xuống hầm xuống hố.”