Hơi xinh, nhỏ nhắn dễ thương; mức nhẹ hơn xinh.
Tiếng Anh: Rather pretty, small and cute; a softer degree of pretty.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hơi xinh, nhỏ nhắn dễ thương; mức nhẹ hơn xinh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lối láy lại của xinh làm nghĩa nhẹ đi và thêm vẻ nhỏ nhắn, trìu mến. Kho văn dùng nó cho người, nhứt là cô gái nhỏ, và cho những thứ nhỏ đáng yêu: mái tóc, đôi mắt, chiếc miệng, cặp tóc, mái trường, chiếc xe. Chỉ hơi xinh xinh thôi là khen vừa phải.
🇬🇧 Doubling the word for pretty softens it and adds a sense of smallness and affection. The corpus uses it for people, especially young girls, and for small lovable things: hair, eyes, a mouth, hair clips, a little school, a car. Just a bit pretty is a modest compliment.
Thí dụ:
Cô chủ quán không đẹp, chỉ hơi xinh xinh thôi, nhưng nói chuyện rất hay.
The shop owner was not beautiful, only rather pretty, but she was a wonderful talker.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácĐôi mắt và chiếc miệng xinh xinh kia hình như vừa mới thay đổi xong.
Those pretty eyes and that cute little mouth seemed to have just changed.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhGió mát từ ngoài vàm sông Cửu Long thổi lộng vào làm đong đưa mái tóc xinh xinh của Hà Anh.
A cool wind from the mouth of the Mekong blew in and swayed Ha Anh's pretty hair.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTrên một triền đồi nhìn về hướng tây, một mái trường xinh xinh nhô mình lên ngàn cây xanh thẫm.
On a hillside facing west, a pretty little school rose above the dark green trees.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngNgười đứng thâu tiền là một cô gái bé xinh xinh độ mười sáu.
The one collecting money was a cute little girl of about sixteen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIMột cô gái tóc cúp ngang vai, xinh xinh như một con búp bê nhỏ đang chăm chú nhìn chú cháu Tuấn, mủm mỉm cười.
A girl with shoulder length hair, pretty as a little doll, was watching Tuan and his nephew intently and smiling.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngThục mua cho tôi những cặp tóc xinh xinh.
Thuc bought me some pretty hair clips.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiVà cũng không nhỏ nhắn xinh xinh như vậy!
And not so small and cute either!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtÁnh mắt biếc xinh xinh màu hồ thủy.
Pretty eyes the blue of lake water.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNhững tiệm phở, tiệm cà-phê bên kia phố, trước ga, với những cô chiêu đãi viên xinh xinh cũng dường như vẫy tay nói vĩnh biệt.
The noodle shops and cafes across the street in front of the station, with their pretty waitresses, also seemed to wave goodbye.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô chủ quán không đẹp, chỉ hơi xinh xinh thôi, nhưng nói chuyện rất hay.”“Đôi mắt và chiếc miệng xinh xinh kia hình như vừa mới thay đổi xong.”“Gió mát từ ngoài vàm sông Cửu Long thổi lộng vào làm đong đưa mái tóc xinh xinh của Hà Anh.”“Trên một triền đồi nhìn về hướng tây, một mái trường xinh xinh nhô mình lên ngàn cây xanh thẫm.”“Người đứng thâu tiền là một cô gái bé xinh xinh độ mười sáu.”“Một cô gái tóc cúp ngang vai, xinh xinh như một con búp bê nhỏ đang chăm chú nhìn chú cháu Tuấn, mủm mỉm cười.”“Thục mua cho tôi những cặp tóc xinh xinh.”“Và cũng không nhỏ nhắn xinh xinh như vậy!”