Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chất bột xám trộn với cát và nước để xây, để tô, để tráng.

Tiếng Anh: The grey powder mixed with sand and water for building, rendering and paving.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
xi măng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chất bột xám trộn với cát và nước để xây, để tô, để tráng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bột xám trộn cát và nước để xây, để tôđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Trong kho văn chữ này đi sau chữ bằng để nói vật liệu: đúc một cái hồ bằng xi măng, xây bằng xi măng lót đá cẩm thạch, xây bằng xi măng tô mài, người bằng xi măng cốt sắt. Nó đi sau chữ tô, chữ tráng, chữ lót: vách đất tô xi măng, nền tráng xi măng, mặt đất tráng xi măng, lót những tấm xi măng. Nó nhận chữ băng, chữ sân, chữ lề, chữ trụ để thành cái người ta ngồi và đi: băng xi măng, sân xi măng, lề xi măng, trụ xi măng. Và kho văn còn lấy nó nói cái làm cho hai người dính lại: chỉ có cái ý chí ấy mới là một thứ xi măng bền vững.

🇬🇧 In the corpus this word follows the word for being made of, to name the material. It follows the verbs of rendering, of paving and of laying. It takes words for a bench, a yard, a kerb and a post, to become what people sit on and walk on. And the corpus uses it for whatever makes two people hold together.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chánh giữa có đúc một cái hồ bằng xi măng, trên cái hồ có xây một hòn non bộ.

Right in the middle they had cast a pool of cement, and on the pool they had built a miniature rockery.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Lần nầy nàng ngồi gần trụ xi măng hơn nên chính nàng đã đưa tay ra để chống đỡ.

This time she sat nearer the cement post, so it was she herself who put out a hand to brace them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Đít của chiếc thùng nặng đầy nước rớt nện mạnh vào mặt đất tráng xi măng nghe vang ầm.

The bottom of the heavy tub full of water dropped and struck the cemented ground with a booming sound.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Ban đầu ông Nam Thành định làm vách đất tô xi măng rồi quét nước vôi để trông cho sáng sủa.

At first Mr Nam Thanh meant to make earthen walls rendered with cement and then whitewashed, to look bright and clean.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Vợ chồng Thảo Cúc ngồi trên chiếc băng ngoài vườn xây bằng xi măng tô mài để làm đá hoa giả.

Thao and Cuc sat on the bench out in the garden, built of cement rendered and polished to pass for marble.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Hai bên có hai thanh lầu xây bằng xi măng lót đá cẩm thạch trắng, muốn lên bên nào cũng được.

On either side were two upper galleries built of cement and floored with white marble, and one might go up by either.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Người lãnh thầu mua về một mớ gạch đá, rồi xin lãnh thêm tiền để mướn nhân công, mua thêm vôi cát, xi măng.

The contractor brought back a lot of brick and stone, and then asked for more money to hire labour and buy lime, sand and cement.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Trời chuyển mưa, nóng bức nên người trong các xóm quanh đó đổ ra ngồi đen nghẹt trên lề xi măng của bồn cỏ.

The weather was turning to rain and the heat was stifling, so the people of the hamlets round about poured out and sat thick on the cement kerb of the grass bed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Lan ngồi trên sân xi măng, tay chống cằm tư lự.

Lan sat on the cement yard, her hand propping her chin, brooding.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Vồng cải đấp cao hơn mặt đất đến ba bốn tấc tây, thành vồng láng quyên như tô xi măng và vòng nào cũng ngay boong như công trình của thợ hồ khéo.

The cabbage bed was raised three or four hand spans above the ground, its sides smooth as though rendered with cement, and every bed dead straight as the work of a skilled mason.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chánh giữa có đúc một cái hồ bằng xi măng, trên cái hồ có xây một hòn non bộ.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 9
“Lần nầy nàng ngồi gần trụ xi măng hơn nên chính nàng đã đưa tay ra để chống đỡ.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
“Đít của chiếc thùng nặng đầy nước rớt nện mạnh vào mặt đất tráng xi măng nghe vang ầm.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 8
“Ban đầu ông Nam Thành định làm vách đất tô xi măng rồi quét nước vôi để trông cho sáng sủa.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 2
“Vợ chồng Thảo Cúc ngồi trên chiếc băng ngoài vườn xây bằng xi măng tô mài để làm đá hoa giả.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
“Hai bên có hai thanh lầu xây bằng xi măng lót đá cẩm thạch trắng, muốn lên bên nào cũng được.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 17
“Người lãnh thầu mua về một mớ gạch đá, rồi xin lãnh thêm tiền để mướn nhân công, mua thêm vôi cát, xi măng.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 4
“Trời chuyển mưa, nóng bức nên người trong các xóm quanh đó đổ ra ngồi đen nghẹt trên lề xi măng của bồn cỏ.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 4