Xem xét rồi đưa ra nhận định về người hay việc; cũng dùng như danh từ chỉ sự nhận định ấy.
Tiếng Anh: To weigh something up and form a judgment about a person or matter; also used as a noun for such a judgment.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xem xét rồi đưa ra nhận định về người hay việc; cũng dùng như danh từ chỉ sự nhận định ấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cả việc đoán ra sự thật lẫn việc phê phán người khác: moi óc xét đoán, tài xét đoán, óc xét đoán, không có quyền xét đoán ai, xét đoán không vô tư. Nó hay làm danh từ trong sự xét đoán, lời xét đoán.
🇬🇧 The corpus uses it both for working out the truth and for passing judgment on others: racking one's brain to figure something out, a talent for deduction, a sense of judgment, having no right to judge someone, judging unfairly. It is often a noun in phrases for someone's assessment or verdict.
Thí dụ:
Ông không biết gì hết về những bí ẩn trong vụ nầy thì không được xét đoán.
You know nothing about the mysteries of this affair, so you may not pass judgment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpDầu sao đi nữa, theo sự xét đoán của Tư Bá, Hai Tam cũng đã mất bản chất trung thành.
Be that as it may, in Tu Ba's judgment, Hai Tam had lost his loyal nature.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiSứ Tàu đều lắc đầu le lưỡi bái phục tài xét đoán của Cống Quỳnh.
The Chinese envoys all shook their heads, stuck out their tongues and bowed to Cong Quynh's powers of deduction.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng anh không quen với anh Hòa nên không xét đoán được.
But I do not know Hoa, so I cannot judge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHoàng cố moi óc xét đoán coi gián điệp của Phượng là ai.
Hoang racked his brain trying to work out who Phuong's spy was.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaMà em không có quyền xét đoán chị như vậy nghe chưa?
And you have no right to judge me like that, understand?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcĐó là lời xét đoán của người chung quanh anh.
That is the judgment of the people around you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióPhàm nói chuyện hát chuyện hò, người sành điệu không bao giờ căn cứ theo một, hai câu bóng bẩy nào đó mà xét đoán.
When it comes to folk songs, a connoisseur never judges on the strength of one or two pretty lines.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyPhải dùng óc xét đoán để hiểu tánh ý của nó, nhờ đó mình mới giăng được nhiều cá, ngày càng vui thú với nghề nghiệp của mình.
You must use your judgment to understand its habits; only then can you catch plenty of fish and grow ever happier in your trade.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauLão xét đoán không vô tư được vì lão ghét đứa nào mặc áo đẹp, sửa tóc công phu, những trò mà lão cho rằng làm hại sự học vì phí thì giờ.
The old man could not judge fairly, because he hated any pupil who dressed nicely or fussed over their hair, habits he thought harmed study by wasting time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông không biết gì hết về những bí ẩn trong vụ nầy thì không được xét đoán.”“Dầu sao đi nữa, theo sự xét đoán của Tư Bá, Hai Tam cũng đã mất bản chất trung thành.”“Sứ Tàu đều lắc đầu le lưỡi bái phục tài xét đoán của Cống Quỳnh.”“Nhưng anh không quen với anh Hòa nên không xét đoán được.”“Hoàng cố moi óc xét đoán coi gián điệp của Phượng là ai.”“Mà em không có quyền xét đoán chị như vậy nghe chưa?”“Đó là lời xét đoán của người chung quanh anh.”“Phàm nói chuyện hát chuyện hò, người sành điệu không bao giờ căn cứ theo một, hai câu bóng bẩy nào đó mà xét đoán.”