Mắc cỡ mà nín, cái e dè lộ ra ở nét mặt và ở chỗ không nói được.
Tiếng Anh: Bashful and silent with it, a shyness that shows in the face and in being unable to speak.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mắc cỡ mà nín, cái e dè lộ ra ở nét mặt và ở chỗ không nói được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng của miền Nam cho cái mắc cỡ đi kèm sự nín. Trong kho văn Nam Bộ nó khác chữ ngượng nghịu ở chỗ ngượng nghịu thì tay chân vụng về, còn xẻn lẻn thì im: hồi nãy liến xáo, bây giờ êm ru; xẻn lẻn nín thinh; xẻn lẻn quá khó mà ra khỏi sự im lặng. Nó cũng làm cho người ta trốn: cứ núp vô trong nhà bếp mà đứng, đứng xó ró dựa cái tủ rượu. Hay đi với chữ coi bộ ở trước.
🇬🇧 This is the Southern word for a shyness that comes with going quiet. In the Southern corpus it differs from a near neighbour in that the other makes the hands and feet clumsy while this one makes the mouth still: chattering a moment ago and hushed now, bashful and silent, too bashful to break out of the silence. It also makes people hide, in a kitchen or against a cabinet.
Thí dụ:
Và Liên xẻn lẻn khi không còn được bảo vệ bằng sự giữ gìn bề ngoài của Ngọc nữa.
And Lien went bashful once she was no longer shielded by Ngoc's outward reserve.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThấy cô gái đứng lựng khựng ở đó chớ chưa chịu mở cửa rào, Tư Cầu đâm ra xẻn lẻn.
Seeing the girl standing hesitant there and not yet opening the gate, Tu Cau went bashful.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMấy cô đã mất thú mà lại có sắc xẻn lẻn, hồi nãy liến xáo, bây giờ êm ru.
The girls had lost their pleasure and now had a bashful look; a moment ago they had chattered, now they were quiet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuXã Chọn xá quan Phủ rồi đi lại bàn ngồi coi bộ xẻn lẻn và buồn bực lắm.
Xa Chon bowed to the prefect and then went to the table and sat, looking very bashful and low.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhThế, Tâm xẻn lẻn nhìn nhau vì biết rằng những nhận xét của Huỳnh Mai cũng có phần đúng.
The two of them looked bashfully at each other, knowing that Huynh Mai's remarks were partly right.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNàng biết hễ bị Ngọc nhìn mặt là nàng xẻn lẻn không giấu được.
She knew that once Ngoc looked at her face she would go bashful and be unable to hide it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHương chủ gật đầu khen phải, Hương bộ với Hương thân hết cãi, kiếm chỗ mà ngồi, coi bộ xẻn lẻn.
The village elder nodded his approval, and the registrar and the village officer stopped arguing and looked for somewhere to sit, looking bashful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoBà Sáu với con Nuôi xẻn lẻn cứ núp vô trong nhà bếp mà đứng.
Missus Sau and the girl Nuoi went bashful and kept hiding in the kitchen to stand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhThím Hương xẻn lẻn nín thinh và rón rén bước theo sau anh ta, mắt nhìn lom lom về phía trong nhà.
Aunt Huong went bashful and silent and crept along behind him, her eyes fixed on the inside of the house.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngBữa sau thầy đi hầu, ngó thấy mấy thầy thì xẻn lẻn, còn Trường Sanh thì hiu hiu tự đắc, kêu làng khoát nạt om sòm.
The next day at his duty, the teacher was bashful on seeing the other masters, while Truong Sanh was smugly pleased and bawled at the villagers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và Liên xẻn lẻn khi không còn được bảo vệ bằng sự giữ gìn bề ngoài của Ngọc nữa.”“Thấy cô gái đứng lựng khựng ở đó chớ chưa chịu mở cửa rào, Tư Cầu đâm ra xẻn lẻn.”“Mấy cô đã mất thú mà lại có sắc xẻn lẻn, hồi nãy liến xáo, bây giờ êm ru.”“Xã Chọn xá quan Phủ rồi đi lại bàn ngồi coi bộ xẻn lẻn và buồn bực lắm.”“Thế, Tâm xẻn lẻn nhìn nhau vì biết rằng những nhận xét của Huỳnh Mai cũng có phần đúng.”“Nàng biết hễ bị Ngọc nhìn mặt là nàng xẻn lẻn không giấu được.”“Hương chủ gật đầu khen phải, Hương bộ với Hương thân hết cãi, kiếm chỗ mà ngồi, coi bộ xẻn lẻn.”“Bà Sáu với con Nuôi xẻn lẻn cứ núp vô trong nhà bếp mà đứng.”