Là cái xe hai bánh có người kéo bằng tay, thứ xe chở khách trong phố thời trước, nên nó đứng cùng bộ với xe kiếng và xe hơi.
Tiếng Anh: A rickshaw, a hand drawn passenger cart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái xe hai bánh có người kéo bằng tay, thứ xe chở khách trong phố thời trước, nên nó đứng cùng bộ với xe kiếng và xe hơi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái xe hai bánh có người kéo bằng tay, thứ xe chở khách trong phố thời trước. Nó đứng cùng bộ với xe kiếng là xe ngựa và với xe hơi, nên trong truyện Nam Bộ ba thứ đó vẽ ra ba bực của người đi đường. Nó đi với chữ kêu: kêu xe kéo, kêu một cái xe kéo nữa, tức là gọi xe mà mướn.
🇬🇧 A two wheeled cart drawn by a man, the town passenger vehicle of former times. It belongs with the horse carriage and the motor car, so in Southern stories the three sketch three degrees of traveller. It goes with the verb for calling, that is, hailing one for hire.
Thí dụ:
Thằng bồi ngoắt người xe kéo vô rồi hỏi có biết nhà ông Bác vật Quí hay không.
The boy beckoned the rickshaw man in and then asked whether he knew the engineer's house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuHai người vừa ngồi thì thấy cô Cúc leo xuống xe kéo rồi xâm xâm đi riết vô sân.
The two of them had no sooner sat down than they saw her climb out of a rickshaw and walk briskly into the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhAnh ta mở cửa rào và bước ra lộ rồi lên xe kéo mà chạy qua phía chợ Tân Định.
He opened the gate, stepped out into the road, and took a rickshaw over toward the market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuChiều bữa sau, Biện Hưỡn đi xe lửa ra Sài Gòn rồi kêu xe kéo lên chợ Xã Tài.
The next afternoon the clerk took the train out to the city and then hailed a rickshaw up to the market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửPhúc lên xe đi một hồi lâu, thì cô Lý lại nhà Trường, bữa nay cô đi xe kéo.
He had ridden off a long while when she came to the house, and today she came by rickshaw.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuSang hôm sau, gần đông hầu, thầy Bình ngồi xe kéo xuống Tòa bố mà làm việc.
Next morning, near the hour of audience, the teacher rode a rickshaw down to the office to work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợCô Năm Kiêu kêu một cái xe kéo nữa, rồi dắt Ba Có về nhà ở đường Champagne.
She hailed another rickshaw and then took the other woman home to a house in that street.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiÔng chủ cũng không yên lòng nên tối bữa đó ông kêu xe kéo về nhà hỏi thăm.
The master was uneasy too, so that night he hailed a rickshaw home to ask after them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýXuân Hoa không trả lời, lấy khăn trắng choàng đầu rồi ra kêu xe kéo mà đi.
She gave no answer, wrapped her head in a white cloth and then went out to hail a rickshaw and go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhThu Vân nói tới đó, bỗng thấy hai chiếc xe kéo ngừng trước mặt một lượt.
She had spoken so far when she suddenly saw two rickshaws stop before her at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thằng bồi ngoắt người xe kéo vô rồi hỏi có biết nhà ông Bác vật Quí hay không.”“Hai người vừa ngồi thì thấy cô Cúc leo xuống xe kéo rồi xâm xâm đi riết vô sân.”“Anh ta mở cửa rào và bước ra lộ rồi lên xe kéo mà chạy qua phía chợ Tân Định.”“Chiều bữa sau, Biện Hưỡn đi xe lửa ra Sài Gòn rồi kêu xe kéo lên chợ Xã Tài.”“Phúc lên xe đi một hồi lâu, thì cô Lý lại nhà Trường, bữa nay cô đi xe kéo.”“Sang hôm sau, gần đông hầu, thầy Bình ngồi xe kéo xuống Tòa bố mà làm việc.”“Cô Năm Kiêu kêu một cái xe kéo nữa, rồi dắt Ba Có về nhà ở đường Champagne.”“Ông chủ cũng không yên lòng nên tối bữa đó ông kêu xe kéo về nhà hỏi thăm.”