Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Trong lòng dậy lên không yên, vừa bâng khuâng vừa nôn nao.

Tiếng Anh: Unsettled within, at once wistful and restless.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
xao xuyến(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Trong lòng dậy lên không yên, vừa bâng khuâng vừa nôn nao.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1trong lòng dậy lên không yên, bâng khuâng nôn naođời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Đây là tiếng láy đôi tả cái dợn lên không yên. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi cặp với bâng khuâng: lòng mình xao xuyến bâng khuâng, bâng khuâng xao xuyến lạ thường. Nó cũng đi với bồi hồi và với hoang mang. Nó nhận chữ làm đứng trước để chỉ cái khiến nó dậy: khuôn mặt nhìn nghiêng quyến rũ đã khiến Ái Vi xao xuyến, lời nói thành thật của Diễm làm cho Hoàng bồi hồi xao xuyến. Làm danh từ thì nó đếm được: những nỗi xao xuyến ở lòng mình, những xao xuyến lạ kỳ. Kho văn còn dùng nó cho mặt nước: chỉ khi nào nước ròng chảy mau thì mặt rạch mới bị xao xuyến.

🇬🇧 This is a doubled word for a rising that will not settle. In the Southern corpus it nearly always pairs with a word for wistfulness, and runs with words for a fluttering heart and for bewilderment. It takes a verb before it for whatever raises it, an enticing profile or an honest word. As a noun it can be counted. And the corpus gives it to water as well, a creek stirred only when the tide runs out fast.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhìn loài hoa không hái được ấy, tôi lại thấy lòng mình xao xuyến, bâng khuâng.

Looking at that flower which could not be picked, I felt my heart stirred and wistful again.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Nhưng khi nhìn lại Tiên, một tràng cảm xúc làm cho chàng xao xuyến bùi ngùi.

But looking back at Tien, a run of feeling left him stirred and melancholy.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Nghe lời mụ nói, Công chúa càng cảm thấy bâng khuâng, xao xuyến lạ thường.

Hearing what the woman said, the princess felt the more wistful and strangely stirred.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Chỉ khi nào nước ròng, chảy mau, thì mặt rạch mới bị xao xuyến mà thôi.

Only when the tide runs out and flows fast does the face of the creek get stirred at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Lũy thấy thêm một đôi mắt mở lớn như thành phố đang bắt đầu có những xao xuyến lạ kỳ.

Luy saw one more pair of eyes opened wide, like a city beginning to have strange stirrings in it.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Tuyết Hạnh hít một hơi dài và cảm thấy những nỗi xao xuyến ở lòng mình đã lắng dịu lại.

Tuyet Hanh drew a long breath and felt the stirrings in her heart settle and quieten.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Tôi tìm ra mối rồi thì cô Cúc đã khỏi tội, mà vong hồn ông Dương cũng hết xao xuyến nữa.

Once I have found the thread, Miss Cuc will be cleared of the charge, and Mr Duong's spirit will be stirred no more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Thì ra không yêu, Liên vẫn bị xao xuyến bởi sự đeo đuổi của Ngọc.

So without loving him, Lien was still stirred by Ngoc's pursuit of her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Tuy nhiên mơn trớn tình cảm ấy chưa làm cho nàng xao xuyến lắm.

Even so, that caress of feeling had not yet stirred her much.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Tôi cứ bước đều trong xao xuyến, hoang mang như một kẻ mất hồn.

I walked steadily on in a stirred and bewildered state, like one who has lost his soul.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua III
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Nhìn loài hoa không hái được ấy, tôi lại thấy lòng mình xao xuyến, bâng khuâng.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Hoa Bâng Khuâng
Nhưng khi nhìn lại Tiên, một tràng cảm xúc làm cho chàng xao xuyến bùi ngùi.
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 4. Ngọc Tuyền Thảm Sử
Nghe lời mụ nói, Công chúa càng cảm thấy bâng khuâng, xao xuyến lạ thường.
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 4. Phép thuật nhiệm mầu
Chỉ khi nào nước ròng, chảy mau, thì mặt rạch mới bị xao xuyến mà thôi.
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Lũy thấy thêm một đôi mắt mở lớn như thành phố đang bắt đầu có những xao xuyến lạ kỳ.
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 2
Tuyết Hạnh hít một hơi dài và cảm thấy những nỗi xao xuyến ở lòng mình đã lắng dịu lại.
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 11
Tôi tìm ra mối rồi thì cô Cúc đã khỏi tội, mà vong hồn ông Dương cũng hết xao xuyến nữa.
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 12
Thì ra không yêu, Liên vẫn bị xao xuyến bởi sự đeo đuổi của Ngọc.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 5