Là đi đứng làm lụng nhanh nhẹn hăng hái, tiếng rặt Nam Bộ, nên nó đặt đối với thủng thẳng.
Tiếng Anh: Briskly and eagerly, purely Southern.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đi đứng làm lụng nhanh nhẹn hăng hái, tiếng rặt Nam Bộ, nên nó đặt đối với thủng thẳng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đi đứng làm lụng nhanh nhẹn hăng hái. Đây là tiếng rặt Nam Bộ, và nó đặt đối với thủng thẳng: người xăng xái đi trước, người thủng thẳng theo sau. Nó khác mau ở chỗ nó có cái hăng, nên nó nói luôn cái bụng của người đó chớ không chỉ nói cái chưn.
🇬🇧 To walk and work briskly and eagerly. It is purely Southern and stands against dawdling: the brisk one goes ahead and the slow one follows. It differs from mere speed by its eagerness, so it says something of the person's mind and not only of their feet.
Thí dụ:
Thằng Quì với thằng Hồi được no bụng rồi thì đi xăng xái, không còn lo chi nữa.
The two boys, their bellies full, went briskly off with nothing more to worry about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhChín Thuộc xăng xái xô ghế ra đứng dậy, bước lại sát một bên anh Tư.
He pushed his chair back briskly and stood up, and stepped over close beside the other man.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTòng qua lại đã quen rồi nên xăng xái đi trước, để cho mẹ với hai chị thủng thẳng theo sau.
Being used to coming and going he went briskly ahead, leaving his mother and his two sisters to follow slowly behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNhâm làm bộ xăng xái bước lại giá để dao gần nơi giàn bếp và lần lượt khua mấy lưỡi dao lên.
He made a show of stepping briskly over to the rack by the kitchen and lifted the knives one after another with a clatter.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmRồi xăng xái chàng bước qua goong khác.
And then he stepped briskly over to another carriage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNgười nầy tuông ngọn cỏ mà đi xăng xái cũng như ngoài đường trống, chẳng có chút chi bợ ngợ.
This person pushed through the grass and walked as briskly as though on an open road, without the least awkwardness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTrong lúc đó, Thơm mím chặt môi xăng xái đi riết tới như nóng lòng muốn cho chóng đến nơi vậy.
Meanwhile she pressed her lips tight and walked briskly straight on as though impatient to get there quickly.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuSơn Nhỏ đưa tay xoa xoa nơi bả vai, nhìn sững lại thím trong một giây rồi xăng xái đi lại phía sau bếp.
He rubbed his shoulder, stared at her a second, and then went briskly off toward the back kitchen.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNói xong, nó xăng xái ôm gói quần áo đi ra.
That said, she took up her bundle of clothes briskly and went out.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhư ý thức được “phận sự”, bao bố bèn lồm cồm ngồi dậy, rồi xăng xái đi tới chăm chỉ tiếp tục công việc nhận diện.
As though aware of its duty, the sacking scrambled up to sit and then went briskly over to carry on diligently with the work of identifying.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thằng Quì với thằng Hồi được no bụng rồi thì đi xăng xái, không còn lo chi nữa.”“Chín Thuộc xăng xái xô ghế ra đứng dậy, bước lại sát một bên anh Tư.”“Tòng qua lại đã quen rồi nên xăng xái đi trước, để cho mẹ với hai chị thủng thẳng theo sau.”“Nhâm làm bộ xăng xái bước lại giá để dao gần nơi giàn bếp và lần lượt khua mấy lưỡi dao lên.”“Rồi xăng xái chàng bước qua goong khác.”“Người nầy tuông ngọn cỏ mà đi xăng xái cũng như ngoài đường trống, chẳng có chút chi bợ ngợ.”“Trong lúc đó, Thơm mím chặt môi xăng xái đi riết tới như nóng lòng muốn cho chóng đến nơi vậy.”“Sơn Nhỏ đưa tay xoa xoa nơi bả vai, nhìn sững lại thím trong một giây rồi xăng xái đi lại phía sau bếp.”