Nghĩa của “vườn cao su” là gì?
Khu đất trồng cây cao su để lấy mủ; người Nam kêu là vườn, dầu chỗ đó nhỏ hay rộng lớn như một đồn điền.
Tiếng Anh: A piece of land planted with rubber trees for their latex; Southerners call it a garden whether it is small or as large as an estate.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vườn cao su”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vườn là khu đất trồng cây, cao su là loại cây cho mủ. Người Nam kêu chỗ trồng cao su là vườn cao su, dầu chỗ đó chỉ là một vườn nhỏ hay là một cơ sở rộng lớn. Trong kho văn, vườn cao su hay gắn với chuyện của cải: một ông có vườn cao su trên Thủ Dầu Một, có ruộng dưới Cà Mau, một cơ sở vườn cao su thạnh mậu ở Biên Hòa. Nó cũng là cảnh gần phố, có quán cất giữa vườn, có xe đậu ngoài mé vườn, có chỗ cho con nít ra chơi.
🇬🇧 The first word means a garden or planted plot, and the rest is the rubber tree, which gives latex. Southerners call any place planted with rubber a rubber garden, whether it is a small plot or a large holding. In the corpus it often goes with wealth: a man who owns a rubber plantation up in Thu Dau Mot and rice fields down in Ca Mau, a thriving plantation in Bien Hoa. It is also a setting near town, with an inn built among the trees, cars parked at its edge, and room for children to play.
Thí dụ:
Tuy ông không khoe sự nghiệp của ông với thầy, song nhờ nói chuyện nhiều lần mà thầy được hiểu ông có vườn cao su trên Thủ Dầu Một và có cả ruộng miệt Cà Mau, Rạch Giá.
Though the old man never boasted of his fortune to him, after many talks the young gentleman came to know that he owned a rubber plantation up in Thu Dau Mot and rice fields down around Ca Mau and Rach Gia as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNhưng mà nàng đã xúc động khi họ ra khỏi vườn cao su trên đường Nguyễn Văn Thoại.
But she had been moved when they came out of the rubber plantation on Nguyen Van Thoai road.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênQuán cất giữa một vườn cao su nhỏ, khá cao niên, vì cây cao su nào thân cây cũng ôm được một ôm.
The inn was built in the middle of a small and rather old rubber plantation, for every rubber tree had a trunk a full armful thick.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngBấy giờ những chiếc xe của những đám người tới sau họ, đậu ngoài mé vườn cao su đã lần lượt ra về hết.
By then the cars of the groups who had come after them, parked at the edge of the rubber plantation, had one by one all gone home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIÔng Tạ Chí Thành có một cơ sở vườn cao su rộng lớn mà thạnh mậu ở trong tỉnh Biên Hoà, dọc theo đường đi Long Thành.
Mr. Ta Chi Thanh owned a large and thriving rubber plantation in Bien Hoa province, along the road to Long Thanh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy ông không khoe sự nghiệp của ông với thầy, song nhờ nói chuyện nhiều lần mà thầy được hiểu ông có vườn cao su trên Thủ Dầu Một và có cả ruộng miệt Cà Mau, Rạch Giá.”“Nhưng mà nàng đã xúc động khi họ ra khỏi vườn cao su trên đường Nguyễn Văn Thoại.”“Quán cất giữa một vườn cao su nhỏ, khá cao niên, vì cây cao su nào thân cây cũng ôm được một ôm.”“Bấy giờ những chiếc xe của những đám người tới sau họ, đậu ngoài mé vườn cao su đã lần lượt ra về hết.”“Ông Tạ Chí Thành có một cơ sở vườn cao su rộng lớn mà thạnh mậu ở trong tỉnh Biên Hoà, dọc theo đường đi Long Thành.”Câu hỏi thường gặp về “vườn cao su”
“vườn cao su” nghĩa là gì?
Khu đất trồng cây cao su để lấy mủ; người Nam kêu là vườn, dầu chỗ đó nhỏ hay rộng lớn như một đồn điền.
“vườn cao su” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mẹ ghẻ con ghẻ của Hồ Biểu Chánh: “Tuy ông không khoe sự nghiệp của ông với thầy, song nhờ nói chuyện nhiều lần mà thầy được hiểu ông có vườn cao su trên Thủ Dầu Một và có cả ruộng miệt Cà Mau, Rạch Giá.”
Từ “vườn cao su” có nguồn gốc từ đâu?
“vườn cao su” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“vườn cao su” thuộc từ loại gì?
“vườn cao su” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.