Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “vô hạn” là gì?

Không biết đâu là cùng, không có chừng mực nào ngăn lại; đứng sau tiếng chỉ nỗi lòng để nói là hết sức.

Tiếng Anh: Without end or measure; placed after a word for a feeling to mean extremely, boundlessly.

Cách đọc
vô hạn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vô hạn”:

1 nét nghĩa
1không biết đâu là cùng, hết sứcđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Vô hạn là không có chỗ dừng, không biết đâu là cùng. Trong văn, nó hay đứng sau tiếng chỉ nỗi lòng để nói mức rất sâu: buồn vô hạn, buồn bã vô hạn, nhớ nhà vô hạn, xót thương vô hạn, bâng khuâng vô hạn, lo âu vô hạn, mừng rỡ vô hạn. Đó là lối nói của văn viết.

🇬🇧 It means having no stopping point, no end in sight. In prose it usually follows a word for a feeling to mark great depth: endlessly sad, boundlessly homesick, filled with boundless pity, endlessly wistful, endlessly anxious, overjoyed beyond measure. It is a written, literary turn of phrase.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + vô hạnvô hạn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + vô hạn

Thí dụ:

Có khi nhìn trăng treo đỉnh núi, vượn hót đầu non, lòng bắt nhớ nhà vô hạn.

At times, watching the moon hang over the peak and hearing the gibbons call on the heights, the heart ached for home without end.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Nàng mừng rỡ vô hạn mà thấy ngã bí đã có lối ra.

She was overjoyed beyond measure to see that the dead end now had a way out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Câu nói đùa không đâu của Hương bỗng không hiểu sao, làm cho bà Nam Thành buồn vô hạn.

Huong's idle joke somehow, for no clear reason, made Mrs Nam Thanh endlessly sad.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Hai trẻ nhìn theo bóng Tiên nga, lòng bâng khuâng vô hạn.

The two children watched the fairies fade from sight, their hearts endlessly wistful.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Người thanh niên nầy trông buồn bã và lo âu vô hạn.

This young man looked sad and endlessly worried.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Liên nói như nói trong mơ, lòng buồn vô hạn.

Lien spoke as if speaking in a dream, her heart endlessly sad.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Thúy đã ăn hết cúp trái vải từ lâu, nàng lắng tai nghe bạn kể và mặt nàng buồn vô hạn.

Thuy had long since finished her cup of lychees; she listened closely to her friend's story and her face was endlessly sad.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nghĩ đến đây, nàng xót thương vô hạn, hai dòng lệ lã chã tuôn rơi.

At this thought she was filled with boundless pity, and two streams of tears came pouring down.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Trà chợt buồn bã vô hạn khi nhớ tới lớp học và những gương mặt bạn bè, nhưng làm sao Trà trở lại lớp cho được.

Tra suddenly felt endlessly sad remembering the classroom and the faces of friends, but how could Tra ever go back to class.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Hiếu bỗng nhiên nghe buồn bã trong lòng vô hạn, và ngạc nhiên quá mà thấy Suzie dửng dưng như không khi Hùng nhắc lại cái tin đó cho nàng nghe.

Hieu suddenly felt an endless sadness at heart, and was most surprised to see Suzie quite unmoved when Hung repeated the news to her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Có khi nhìn trăng treo đỉnh núi, vượn hót đầu non, lòng bắt nhớ nhà vô hạn.”
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, III. Lên tiên lần thứ ba
“Nàng mừng rỡ vô hạn mà thấy ngã bí đã có lối ra.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Câu nói đùa không đâu của Hương bỗng không hiểu sao, làm cho bà Nam Thành buồn vô hạn.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 3
“Hai trẻ nhìn theo bóng Tiên nga, lòng bâng khuâng vô hạn.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, V. Sứ giả Tình Thương và Hòa Bình
“Người thanh niên nầy trông buồn bã và lo âu vô hạn.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 15
“Liên nói như nói trong mơ, lòng buồn vô hạn.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
“Thúy đã ăn hết cúp trái vải từ lâu, nàng lắng tai nghe bạn kể và mặt nàng buồn vô hạn.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Nghĩ đến đây, nàng xót thương vô hạn, hai dòng lệ lã chã tuôn rơi.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “vô hạn”

“vô hạn” nghĩa là gì?

Không biết đâu là cùng, không có chừng mực nào ngăn lại; đứng sau tiếng chỉ nỗi lòng để nói là hết sức.

“vô hạn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tàn Giấc Mơ Tiên của Thẩm Thệ Hà: “Có khi nhìn trăng treo đỉnh núi, vượn hót đầu non, lòng bắt nhớ nhà vô hạn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.