Tới nhà hay tới chỗ người khác để thăm hỏi, gặp gỡ, thường theo lệ hay theo phép lịch sự.
Tiếng Anh: To call on someone at their home or place, to see how they are, often as custom or courtesy requires.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tới nhà hay tới chỗ người khác để thăm hỏi, gặp gỡ, thường theo lệ hay theo phép lịch sự.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó vừa như động từ vừa như danh từ: viếng thăm ai, không viếng thăm ai hết, rồi sự viếng thăm, cuộc viếng thăm, buổi viếng thăm. Nó thường là việc theo lệ: ba ngày Tết, ngày Chủ nhật, cuộc viếng thăm thường mỗi tuần. Người ta hay nói tới cái không viếng thăm được hay không nên viếng thăm, vì mắc công việc hay vì bị người kia xin đừng tới. Một cuộc viếng thăm cũng có thể là điềm mở ra tương lai, hay cái cớ khiến người ta phải cắt nghĩa.
🇬🇧 The corpus uses it both as a verb, to call on someone or to call on no one, and as a noun, a visit, a call. It is often customary: the three days of the Lunar New Year, Sundays, a regular weekly visit. People frequently speak of being unable or unwise to visit, being too busy or having been asked not to come. A visit can also be an omen of a bright future, or something that needs explaining.
Thí dụ:
Duy Linh thất trí nên nhứt định ba ngày Tết đóng cửa ở nhà, không viếng thăm ai hết.
Duy Linh, out of his mind, resolved to stay home with the door shut for the three days of New Year and visit no one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhMoa về bảy tám tháng rồi, nhưng vì mắc công việc quá nên không viếng thăm anh em được.
I have been back seven or eight months, but I have been too busy to call on my friends.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhNếu chị nói không có gì thì không thể cắt nghĩa được sự viếng thăm của bác sĩ lát nữa đây.
If you say nothing is the matter, there is no explaining the doctor's visit shortly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBà chỉ viếng thăm thường thôi, mặc dầu có mang quà xứng đáng lên.
She paid only an ordinary visit, though she brought a suitable gift.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcĐau lắm là suốt buổi viếng thăm của nàng, Liễu không hỏi thăm hoặc nhắc sơ đến Lưu một tiếng.
What hurt most was that throughout her visit Lieu never once asked after Luu or so much as mentioned him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCòn ổng xin vợ chồng con đừng viếng thăm ổng, thì vợ chồng con cũng chẳng nên tới lui làm chi.
And since he has asked you both not to visit him, you should not keep going round there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnPhải chăng tương lai nó sẽ rạng rỡ, sau cuộc viếng thăm nầy?
Would his future be bright after this visit?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐó là cuộc viếng thăm thường mỗi tuần giữa hai người.
It was the regular weekly visit between the two of them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmGiờ hoa hậu Bồ Đào đã thạo tiếp khách và không hồi hộp lo lắng vì những cuộc viếng thăm của người lạ nữa.
By now the Portuguese beauty queen was used to receiving guests and no longer anxious over visits from strangers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVà ngày Chủ nhật, có viếng thăm, chuyện trò đầm ấm.
And on Sundays there were visits and warm conversation.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Duy Linh thất trí nên nhứt định ba ngày Tết đóng cửa ở nhà, không viếng thăm ai hết.”“Moa về bảy tám tháng rồi, nhưng vì mắc công việc quá nên không viếng thăm anh em được.”“Nếu chị nói không có gì thì không thể cắt nghĩa được sự viếng thăm của bác sĩ lát nữa đây.”“Bà chỉ viếng thăm thường thôi, mặc dầu có mang quà xứng đáng lên.”“Đau lắm là suốt buổi viếng thăm của nàng, Liễu không hỏi thăm hoặc nhắc sơ đến Lưu một tiếng.”“Còn ổng xin vợ chồng con đừng viếng thăm ổng, thì vợ chồng con cũng chẳng nên tới lui làm chi.”“Phải chăng tương lai nó sẽ rạng rỡ, sau cuộc viếng thăm nầy?”“Đó là cuộc viếng thăm thường mỗi tuần giữa hai người.”