Nghe được mà nhỏ và xa, tiếng từ đâu đưa lại chớ không ở gần bên.
Tiếng Anh: Heard but faint and far, a sound carried from somewhere rather than close at hand.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nghe được mà nhỏ và xa, tiếng từ đâu đưa lại chớ không ở gần bên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái nghe được mà nhỏ và xa. Nó gần như luôn luôn đi với chữ nghe, và hay đứng giữa: bỗng nghe văng vẳng, khi nghe văng vẳng, nghe có tiếng chó sủa văng vẳng. Trong kho văn Nam Bộ cái tiếng đưa lại thường là tiếng gà, tiếng trống, tiếng chó, tiếng nhạc, tiếng người nói chuyện. Nó cũng dùng cho tiếng trong đầu, tức là lời cũ còn đó: lời ông Thành mắng chàng như còn văng vẳng bên tai, mấy tiếng ở chung còn văng vẳng.
🇬🇧 What is heard but faint and far. It comes with a verb of hearing nearly every time, and usually stands between that verb and its object. In the Southern corpus the sound carried is a cock, a drum, a dog, music, people talking. It also serves for sound inside the head, an old remark still there, a scolding or a few words that go on sounding in the ear.
Thí dụ:
Cô vừa thò tay lên bàn tổ tiên thì bỗng văng vẳng nghe tiếng rên hừ hừ nho nhỏ.
She had just put her hand up to the ancestral altar when she faintly heard a low groaning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngVăng vẳng tiếng chị Vân vừa đùa với con vừa hỏi chuyện Việt, cười khúc khích.
Faintly came the voice of sister Van playing with the child and asking Viet about things, giggling.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétHai bên sông cây cỏ im lìm, một giây lâu mới nghe tiếng trống trở canh văng vẳng.
On both banks the plants stood still, and only after a long while came the faint drum of the changing watch.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiToàn làm thinh và lời ông Thành mắng chàng như còn văng vẳng bên tai chàng.
Toan kept silent, and mister Thanh's scolding seemed still to sound faintly in his ear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVài tiếng gà gáy văng vẳng, hưởng ứng nhau phá tan bầu không khí tĩnh mịch.
A few cock crows came faintly, answering one another and breaking the stillness of the air.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauBỗng, họ nghe văng vẳng một hơi nhạc khác hẳn, chơi bằng nhạc khí Âu Châu.
Suddenly they heard faintly a strain of music quite different, played on European instruments.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng tróc chó văng vẳng vang lên đâu đây và bốn người bạn vụt nhìn nhau.
The clucking to a dog sounded faintly from somewhere and the four friends looked up at one another.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoGà lối xóm tiếp nhau gáy nghe vang tai, cách xa lại nghe có tiếng chó sủa văng vẳng.
The cocks of the neighbourhood crowed one after another loud in the ear, and from farther off came the faint barking of dogs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhLúc đến giữa rừng, cậu bé bỗng nghe văng vẳng bên tai có tiếng gọi mình.
Reaching the middle of the forest, the boy suddenly heard faintly in his ear a voice calling him.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMỗi người còn đương hồi-hộp đợi trông, bỗng nghe văng vẳng có tiếng người nói chuyện.
Each of them was still waiting breathless when suddenly they heard faintly the voices of people talking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô vừa thò tay lên bàn tổ tiên thì bỗng văng vẳng nghe tiếng rên hừ hừ nho nhỏ.”“Văng vẳng tiếng chị Vân vừa đùa với con vừa hỏi chuyện Việt, cười khúc khích.”“Hai bên sông cây cỏ im lìm, một giây lâu mới nghe tiếng trống trở canh văng vẳng.”“Toàn làm thinh và lời ông Thành mắng chàng như còn văng vẳng bên tai chàng.”“Vài tiếng gà gáy văng vẳng, hưởng ứng nhau phá tan bầu không khí tĩnh mịch.”“Bỗng, họ nghe văng vẳng một hơi nhạc khác hẳn, chơi bằng nhạc khí Âu Châu.”“Tiếng tróc chó văng vẳng vang lên đâu đây và bốn người bạn vụt nhìn nhau.”“Gà lối xóm tiếp nhau gáy nghe vang tai, cách xa lại nghe có tiếng chó sủa văng vẳng.”