Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Vang to, dội đi xa và kéo dài, như tiếng súng, tiếng còi tàu hay tiếng trống.

Tiếng Anh: Loud, carrying far and reverberating, like gunfire, a ship's whistle or drums.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
vang rền(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Vang to, dội đi xa và kéo dài, như tiếng súng, tiếng còi tàu hay tiếng trống.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1vang to và dội xađời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Kho văn hay đặt nó sau nổ, hú, thổi để tả những tiếng lớn dội xa: tiếng nổ vang rền, còi tàu hú vang rền, tù và thổi vang rền, súp lê vang rền, trống chiêng nổi vang rền. Ở miền sông nước, tiếng còi tàu vang rền là tiếng báo tàu tới hay tàu đi. Kho văn cũng dùng nó theo lối bóng cho lời nói còn vang trong tai.

🇬🇧 The corpus often puts it after explode, sound and blow for loud, far carrying noises: booming explosions, a ship's whistle blaring, a horn blowing loud, a steam whistle shrieking, drums and gongs thundering. In the river country, a ship's whistle resounding announces its arrival or departure. The corpus also uses it figuratively for words still ringing in one's ears.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hai chị em hướng mắt về phương nam, nơi có những tiếng nổ vang rền từng chập.

The two sisters looked south, where explosions boomed at intervals.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Và đứng trên này, Phấn nghe tiếng xúp-lê vang rền, máy tàu đã bắt đầu chạy xình xịch.

And standing up here, Phan heard the steam whistle blare and the ship's engine begin chugging.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Đến hừng sáng, lão thầy rắn lại nghe tiếng tù và thổi vang rền phía vàm sông Cái Lớn.

At daybreak the old snake catcher again heard a horn blowing loud towards the mouth of the Cai Lon river.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Theo lệnh chung, khi ngọn cờ phất lên thì trống chiêng nổi vang rền.

By common order, when the flag was raised, drums and gongs thundered.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Lần chót chàng đang mơ thấy mình cưới được Lệ thì tiếng còi tàu vang rền đánh thức chàng dậy.

Last of all, he was dreaming he had married Le when the ship's whistle blared and woke him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Còi tàu hú vang rền, xịt khói dày đặc, rồi dừng lại ngoài khơi.

The ship's whistle blared, belching thick smoke, and then it stopped offshore.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Bao nhiêu lời hỗn láo như còn vang rền trong tai Bá Vạn.

All those insolent words still seemed to ring in Ba Van's ears.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Tàu gần tới súp lê vang rền, có ý kêu ghe ra.

Nearing land, the ship blew its whistle loudly, signalling the boats to come out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Tiếng động cơ nhỏ nổ vang rền trước cửa quán.

A small engine roared in front of the cafe.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Trong đền, tiếng chuông, trống vang rền.

In the temple, bells and drums resounded.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai chị em hướng mắt về phương nam, nơi có những tiếng nổ vang rền từng chập.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 7
“Và đứng trên này, Phấn nghe tiếng xúp-lê vang rền, máy tàu đã bắt đầu chạy xình xịch.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 3
“Đến hừng sáng, lão thầy rắn lại nghe tiếng tù và thổi vang rền phía vàm sông Cái Lớn.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
“Theo lệnh chung, khi ngọn cờ phất lên thì trống chiêng nổi vang rền.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Voi tập trận
“Lần chót chàng đang mơ thấy mình cưới được Lệ thì tiếng còi tàu vang rền đánh thức chàng dậy.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Đèn Cần Giờ
“Còi tàu hú vang rền, xịt khói dày đặc, rồi dừng lại ngoài khơi.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Rung Cây Dừa
“Bao nhiêu lời hỗn láo như còn vang rền trong tai Bá Vạn.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 5
“Tàu gần tới súp lê vang rền, có ý kêu ghe ra.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 10