Nghĩ hoặc nói lan man, không đâu vào đâu, không có chỗ tới.
Tiếng Anh: Thinking or talking at random, to no point and with nowhere to arrive.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nghĩ hoặc nói lan man, không đâu vào đâu, không có chỗ tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này gần như luôn đi sau chữ nghĩ: nghĩ vẩn vơ, đang nghĩ vẩn vơ, nghĩ ngợi vẩn vơ, suy nghĩ vẩn vơ, đâm ra nghĩ vẩn vơ, xui họ nghĩ vẩn vơ về nhiều việc. Nó cũng đi sau mấy động từ khác của cái lan man: lý luận vẩn vơ, nói vẩn vơ, ngồi nhìn vẩn vơ, đeo đuổi vẩn vơ. Nó làm nết cho cái câu hỏi và cái ý: bao câu hỏi vẩn vơ của họ, bao nhiêu ý nghĩ ấy vẩn vơ trong tâm trí nó. Và kho văn cho cả cái tâm trí lẫn cái hồn bay vẩn vơ được: tâm trí của tôi vẩn vơ tận đâu đâu, hồn của nó bay vẩn vơ.
🇬🇧 In the corpus this word almost always follows the verb of thinking. It follows other verbs of wandering too, of reasoning, of speaking, of gazing, of pursuing. It gives its character to a question and to a thought. And the corpus lets both the mind and the soul wander at random.
Thí dụ:
Ông còn đang nghĩ vẩn vơ thì Lệ lên báo tin vợ cũ ông đến và muốn gặp mặt ông.
He was still thinking at random when Le came up to report that his former wife had come and wished to see him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnBỏ quên mọi vui chơi, bỏ quên cả những suy nghĩ vẩn vơ về chuyện tình cảm.
Forgetting all amusement, and forgetting even the random thoughts about matters of the heart.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnNgòi viết chạy nhanh trên giấy nhưng tâm trí của tôi vẩn vơ tận đâu đâu.
The pen ran fast over the paper while my mind wandered at random who knows where.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũLần này, Công chúa dẫn đầu đi tìm một nơi yên tĩnh để nghĩ ngợi vẩn vơ.
This time the princess led the way to find a quiet place to muse at random.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNho không bị trò hay kéo chú-ý nên lơ-đãng nhìn quanh và nghĩ vẩn vơ điều nầy điều nọ.
Nho was not drawn on by any able pupil and so looked idly about and thought at random of this and that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoAnh vốn không muốn lý luận vẩn vơ về những triết lý ái tình lẩm cẩm.
I never did care to reason at random about silly love philosophies.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNhiều buổi tối tôi phải cố ngồi nán lại năm ba phút để trả lời bao câu hỏi vẩn vơ của họ.
Many an evening I had to sit on five or ten minutes more to answer all their random questions.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNhững cặp vợ chồng trẻ trên xe, xui họ nghĩ vẩn vơ về nhiều việc.
The young married couples on the bus set them thinking at random about many things.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTôi ngồi nhìn vẩn vơ xuống phía dưới, quan sát mọi người ra về.
I sat looking at random down below, watching everybody go home.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiChàng nói vẩn vơ, không liên quan gì đến câu hỏi của thiếu nữ.
He spoke at random, with nothing to do with the girl's question.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông còn đang nghĩ vẩn vơ thì Lệ lên báo tin vợ cũ ông đến và muốn gặp mặt ông.”“Bỏ quên mọi vui chơi, bỏ quên cả những suy nghĩ vẩn vơ về chuyện tình cảm.”“Ngòi viết chạy nhanh trên giấy nhưng tâm trí của tôi vẩn vơ tận đâu đâu.”“Lần này, Công chúa dẫn đầu đi tìm một nơi yên tĩnh để nghĩ ngợi vẩn vơ.”“Nho không bị trò hay kéo chú-ý nên lơ-đãng nhìn quanh và nghĩ vẩn vơ điều nầy điều nọ.”“Anh vốn không muốn lý luận vẩn vơ về những triết lý ái tình lẩm cẩm.”“Nhiều buổi tối tôi phải cố ngồi nán lại năm ba phút để trả lời bao câu hỏi vẩn vơ của họ.”“Những cặp vợ chồng trẻ trên xe, xui họ nghĩ vẩn vơ về nhiều việc.”