Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “vận tải” là gì?

Chở hàng hóa hay chở người từ nơi nầy qua nơi khác bằng xe, ghe, tàu; cũng chỉ việc chuyên chở đó.

Tiếng Anh: To carry goods or people from one place to another by cart, boat or ship; also the business of carrying them.

Cách đọc
vận tải(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vận tải”:

1 nét nghĩa
1chở hàng, chở người đi nơi khácđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Vận tải là việc chở hàng, chở người đi từ chỗ nầy tới chỗ khác. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau một danh từ: việc vận tải, sự vận tải, phương tiện vận tải, hãng vận tải; và hay đi cặp với giao thông. Hãng vận tải là hãng lãnh chở hàng, có xe và có người coi việc. Phương tiện vận tải là ghe xuồng, xe cộ dùng để chở.

🇬🇧 It means carrying goods and people from one place to another. In the Southern corpus it usually follows a noun: the work of transport, means of transport, a haulage firm; and it is often paired with the word for travel and communications. A haulage firm is a business that takes on the carrying of goods, with its own vehicles and its own foremen. The means of transport are the boats, sampans and carts used for carrying.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chiếc / ghe / xuồng + vận tảichèo / bơi / lái / đi + vận tảivận tải + neo / cập bến / lướt sóng

Thí dụ:

Việc vận tải, giao thông dùng ghe xuồng thay vì dùng xe bò hoặc đi bộ, khiêng gánh.

Hauling and travel were done by boat and sampan instead of by ox cart or on foot with loads carried on poles.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Cũng nên nối Nha Trang với Ban Mê Thuột và Qui Nhơn với Kon Tum nữa, thì sự vận tải và giao thông mới tiện.

Nha Trang should also be linked with Ban Me Thuot, and Qui Nhon with Kon Tum, so that transport and travel become convenient.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Nhưng cho tới đời Hán, món xa xỉ phẩm ấy cũng chưa được dùng ở Hoa Bắc, vì thời ấy phương tiện vận tải còn kém lắm.

But up to the Han era that luxury was still not in use in North China, because the means of transport at that time were still very poor.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Anh Lý-trường-Mậu, làm Cặp-rằng phụ trong một hãng vận tải dưới Xóm-Chiếu, đạp xe máy chạy chậm-chậm trên bờ kinh này.

Ly Truong Mau, an assistant foreman at a haulage firm down in Xom Chieu, was pedaling his bicycle slowly along the bank of this canal.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Mấy xe nầy là xe của hãng vận tải.

These vehicles belong to the haulage firm.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Việc vận tải, giao thông dùng ghe xuồng thay vì dùng xe bò hoặc đi bộ, khiêng gánh.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu phát triển xứ đàng trong, phục quốc và củng cố quốc gia
“Cũng nên nối Nha Trang với Ban Mê Thuột và Qui Nhơn với Kon Tum nữa, thì sự vận tải và giao thông mới tiện.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 4
“Nhưng cho tới đời Hán, món xa xỉ phẩm ấy cũng chưa được dùng ở Hoa Bắc, vì thời ấy phương tiện vận tải còn kém lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Anh Lý-trường-Mậu, làm Cặp-rằng phụ trong một hãng vận tải dưới Xóm-Chiếu, đạp xe máy chạy chậm-chậm trên bờ kinh này.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 1
“Mấy xe nầy là xe của hãng vận tải.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 13- PHẦN THỨ BA -
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “vận tải”

“vận tải” nghĩa là gì?

Chở hàng hóa hay chở người từ nơi nầy qua nơi khác bằng xe, ghe, tàu; cũng chỉ việc chuyên chở đó.

“vận tải” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Việc vận tải, giao thông dùng ghe xuồng thay vì dùng xe bò hoặc đi bộ, khiêng gánh.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.