A writer by trade, drawn in stories as gifted but poor at money.
Tiếng Anh: Là người viết văn làm nghề, và trong truyện nó thường được vẽ là người có tài mà vụng đường tiền bạc.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A writer by trade, drawn in stories as gifted but poor at money.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người viết văn làm nghề. Trong truyện nó thường được vẽ là người có tài mà vụng đường tiền bạc, đa tình và hay bịa, nên mấy tác giả nói về văn sĩ thường là đang tự giễu chính mình.
🇬🇧 One who writes for a living. In stories such a person is drawn as gifted but inept with money, amorous and given to inventing, so authors writing of them are usually laughing at themselves.
Thí dụ:
Ngặt vì văn sĩ không có cái óc thương gia, nên bán sách bất tiện nhiều bề lắm.
The trouble is that a writer has no merchant's head, so selling books is inconvenient in many ways.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhBắc Hải trước kia là văn sĩ, nhưng anh ta lại bỏ nghề văn, xoay qua nghề báo.
He was once a writer, but gave up letters and turned to the newspapers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNhưng đó là khi nào muốn xuất sắc muốn thành văn sĩ kia.
But that is when one wishes to excel, wishes to be a writer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờĐến vùng đất mới miền gió mùa, họ tập tành làm văn sĩ, làm nhà khảo cổ, nghiên cứu về văn học, nhân chủng.
Coming to the new monsoon country they set up as writers and archaeologists, studying letters and peoples.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngÔng Huỳnh Như Hào là một nhà văn sĩ xuất thân.
He was a writer by training.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngChúng tôi đã thấy có vài văn sĩ viết văn xuôi như vậy, và độc giả vẫn chấp nhận, vì hiểu được và nghe không kỳ.
We have seen a few writers write prose so, and readers accept it, because they understand it and it does not sound odd.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamEm nhất định sau này sẽ làm văn sĩ như anh.
I mean later to be a writer like you.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmNgười ta nói chứng bịnh tương tư chỉ là câu chuyện bịa của bọn văn sĩ ngày xưa thôi, nhưng Minh nghe rõ là bịnh đó có thật.
People say lovesickness is only a fiction of the writers of old, but he heard clearly that the malady is real.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNàng nhớ có đọc một thiên hồi ký của một bác thợ may kiêm văn sĩ, bác thợ ấy kể chuyện được gọi tới may y phục cho hoàng thái tử Bảo Long tại Sàigòn năm xưa.
She remembered reading the memoir of a tailor who was also a writer, telling how he was called to make clothes for the crown prince in Sài Gòn years before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhÔng Chí Cao viết tiểu thuyết có danh, chắc ông phải đa tình như văn sĩ khác.
He writes novels of note and must surely be amorous like other writers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngặt vì văn sĩ không có cái óc thương gia, nên bán sách bất tiện nhiều bề lắm.”“Bắc Hải trước kia là văn sĩ, nhưng anh ta lại bỏ nghề văn, xoay qua nghề báo.”“Nhưng đó là khi nào muốn xuất sắc muốn thành văn sĩ kia.”“Đến vùng đất mới miền gió mùa, họ tập tành làm văn sĩ, làm nhà khảo cổ, nghiên cứu về văn học, nhân chủng.”“Ông Huỳnh Như Hào là một nhà văn sĩ xuất thân.”“Chúng tôi đã thấy có vài văn sĩ viết văn xuôi như vậy, và độc giả vẫn chấp nhận, vì hiểu được và nghe không kỳ.”“Em nhất định sau này sẽ làm văn sĩ như anh.”“Người ta nói chứng bịnh tương tư chỉ là câu chuyện bịa của bọn văn sĩ ngày xưa thôi, nhưng Minh nghe rõ là bịnh đó có thật.”