Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “vách ngăn” là gì?

Tấm vách dựng trong nhà để chia ra buồng nầy buồng kia hay căn nầy căn kia, không phải vách bao ngoài.

Tiếng Anh: A wall put up inside a building to divide one room or unit from another, as opposed to an outer wall.

Cách đọc
vách ngăn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vách ngăn”:

1 nét nghĩa
1vách chia buồngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Vách là bức tường mỏng của nhà, còn ngăn là chia ra, nên vách ngăn là tấm vách dựng bên trong để chia chỗ. Trong kho văn người ta hay nói phá vách ngăn, gỡ vách ngăn để nhập hai căn phố hay mấy buồng làm một cho rộng, còn nhà không vách ngăn là nhà chỉ có một buồng trống. Vách ngăn cũng là chỗ ánh đèn lọt qua, chỗ người bên nầy nghe ngóng hay dòm qua bên kia.

🇬🇧 Vach is the thin wall of a house and ngan means to divide, so vach ngan is a wall standing inside to separate spaces. In the corpus people often speak of tearing down or taking out the partition to join two shophouses or several rooms into one bigger space, while a house with no partition is a single open room. A partition is also where lamplight leaks through, and where someone on one side listens or peers across to the other.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + vách ngăncó / dùng / giữ + vách ngănvách ngăn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Đó là hiệu cơm ta lớn nhứt ở Sài-gòn, rộng hai căn phố phá vách ngăn.

It was the biggest Vietnamese restaurant in Saigon, as wide as two shophouses with the partition knocked out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Nhà chàng chỉ có một buồng độc nhứt không vách ngăn ở giữa, giường ngủ kê tuốt ở trong cùng.

His house had only a single room with no partition in the middle, and the bed was set right at the very back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Văn phòng của hãng là hai căn phố thường phá vách ngăn.

The firm's office was two ordinary shophouses with the partition knocked out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Y đứng gần vách ngăn và làm gì mãi nơi đó không rõ.

He stood near the partition and kept doing something there, it was not clear what.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Quá rón-rén ngồi dậy, thắp cây đèn trứng vịt lên, rồi che kín ngọn đèn, sợ lọt ánh-sáng qua vách ngăn rồi ông bà Nam Thành sanh nghi.

Qua sat up on tiptoe, lit the small oil lamp, then shaded it completely, afraid the light would leak through the partition and make Mr. and Mrs. Nam Thanh suspicious.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nhưng chủ nhơn đã phá vách ngăn của bốn buồng dưới để biến nó thành buồng tiếp khách chung với buồng ăn, nên thấy nhà rộng minh mông.

But the owner had torn down the partitions of the four downstairs rooms to make them into a sitting room joined with the dining room, so the house felt vast.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Trong căn buồng không có đèn đuốc chi hết nhưng ánh sáng vàng khè của ngọn đèn dầu đặt ở gian bên ngoài cũng lờ mờ chiếu tới qua khoảng trống ở phía trên vách ngăn.

There was no lamp at all in the room, but the deep yellow light of the oil lamp in the outer room still shone in dimly through the gap above the partition.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đó là hiệu cơm ta lớn nhứt ở Sài-gòn, rộng hai căn phố phá vách ngăn.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Anh hùng bất đắc dĩ
“Nhà chàng chỉ có một buồng độc nhứt không vách ngăn ở giữa, giường ngủ kê tuốt ở trong cùng.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 1
“Văn phòng của hãng là hai căn phố thường phá vách ngăn.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Y đứng gần vách ngăn và làm gì mãi nơi đó không rõ.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Không có thứ thiệt
“Quá rón-rén ngồi dậy, thắp cây đèn trứng vịt lên, rồi che kín ngọn đèn, sợ lọt ánh-sáng qua vách ngăn rồi ông bà Nam Thành sanh nghi.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 15
“Nhưng chủ nhơn đã phá vách ngăn của bốn buồng dưới để biến nó thành buồng tiếp khách chung với buồng ăn, nên thấy nhà rộng minh mông.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
“Trong căn buồng không có đèn đuốc chi hết nhưng ánh sáng vàng khè của ngọn đèn dầu đặt ở gian bên ngoài cũng lờ mờ chiếu tới qua khoảng trống ở phía trên vách ngăn.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “vách ngăn”

“vách ngăn” nghĩa là gì?

Tấm vách dựng trong nhà để chia ra buồng nầy buồng kia hay căn nầy căn kia, không phải vách bao ngoài.

“vách ngăn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tâm Trạng Hồng của Bình-nguyên Lộc: “Đó là hiệu cơm ta lớn nhứt ở Sài-gòn, rộng hai căn phố phá vách ngăn.”

Từ “vách ngăn” có nguồn gốc từ đâu?

“vách ngăn” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“vách ngăn” thuộc từ loại gì?

“vách ngăn” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.