Là vác cái rương gỗ đựng đồ lên vai mà mang, và trong truyện Nam Bộ người vác rương là người làm thuê ở bến xe bến tàu.
Tiếng Anh: To shoulder a wooden trunk and carry it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là vác cái rương gỗ đựng đồ lên vai mà mang, và trong truyện Nam Bộ người vác rương là người làm thuê ở bến xe bến tàu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vác cái rương gỗ đựng đồ lên vai mà mang. Trong truyện Nam Bộ người vác rương là người làm thuê ở bến xe bến tàu, mướn một cắc mà vác giùm tới nhà. Vì vậy cảnh có người vác rương đi sau là dấu một người vừa tới hoặc vừa dọn đi.
🇬🇧 To shoulder a wooden trunk and carry it. In Southern stories the one who does it is a hired man at the bus stand or the wharf, paid a small coin to carry it home. So the sight of somebody following with a trunk marks an arrival or a departure.
Thí dụ:
Người ấy day lại tạ ơn hai đứa nhỏ, rồi xăm xăm bước vô sân với người vác rương.
He turned and thanked the two children, and then strode into the yard with the man carrying his trunk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiChú Hưng vác rương và va ly đem ra, lại còn ôm quần áo mền gối của Như Thạch ra nữa.
The servant carried out the trunk and the suitcase, and brought out his clothes and blanket and pillow besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiChánh Tâm biểu thằng Điệu trả tiền xe và vác rương đồ đem vô nhà.
He told the boy to pay the fare and carry the trunk and things into the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNgười con trai vác rương lên và bấy giờ Khoa mới chợt thấy công trình chuẩn bị của vợ chàng.
The young man shouldered the trunk, and only then did he notice all the preparation his wife had made.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácĐỗ-Cẩm vừa nói tới đó thì thấy Hải-Yến đã bước vô sân, lại có một người vác rương tráp theo sau.
He had hardly said so much when he saw the other man step into the yard with a man carrying a trunk and a case behind him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĐợi người ta đi hết rồi, Vĩnh Xuân mới kêu một anh phu mướn vác rương đem vô khách sạn ở ngang nhà ga.
Waiting until everybody had gone, he called a porter and hired him to carry the trunk into the hotel opposite the station.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐã vậy mà còn có kẻ vác rương mà chạy.
And besides that there were people who ran off carrying trunks.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhHai đứa nhỏ đi trước, người mặc đồ Tây với người vác rương đi theo sau.
The two children went ahead, and the man in Western dress and the man carrying the trunk came behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiThầy giáo móc túi lấy một cắc bạc mà cho người vác rương rồi cậy dắt giùm qua trường.
The schoolmaster felt in his pocket and gave the trunk carrier a coin and then asked him to show him over to the school.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiXe hơi đem lại đậu ngay cửa Thằng Điệu vác rương đồ đem ra xe.
The motor car was brought and stopped right at the door, and the boy carried the trunk and things out to it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người ấy day lại tạ ơn hai đứa nhỏ, rồi xăm xăm bước vô sân với người vác rương.”“Chú Hưng vác rương và va ly đem ra, lại còn ôm quần áo mền gối của Như Thạch ra nữa.”“Chánh Tâm biểu thằng Điệu trả tiền xe và vác rương đồ đem vô nhà.”“Người con trai vác rương lên và bấy giờ Khoa mới chợt thấy công trình chuẩn bị của vợ chàng.”“Đỗ-Cẩm vừa nói tới đó thì thấy Hải-Yến đã bước vô sân, lại có một người vác rương tráp theo sau.”“Đợi người ta đi hết rồi, Vĩnh Xuân mới kêu một anh phu mướn vác rương đem vô khách sạn ở ngang nhà ga.”“Đã vậy mà còn có kẻ vác rương mà chạy.”“Hai đứa nhỏ đi trước, người mặc đồ Tây với người vác rương đi theo sau.”