Đụng mạnh vào nhau; nói bóng thì là xích mích, bất hòa, hay làm tổn thương tự ái, tình cảm của ai.
Tiếng Anh: To collide or knock together; figuratively, to clash, or to wound someone's pride or feelings.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đụng mạnh vào nhau; nói bóng thì là xích mích, bất hòa, hay làm tổn thương tự ái, tình cảm của ai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt là đồ vật hay thân thể đụng vào nhau: tiếng lanh canh va chạm của ly và muỗng, ve lọ va chạm vào nhau, bị va chạm mạnh vào một tảng đá, sức va chạm mạnh ở đàng sau. Lối thứ hai, rất hay gặp, là lòng người bị chạm tới: tự ái bị va chạm, một va chạm thần kinh dữ dội, những va chạm giữa người bệnh với người chữa răng. Cụm tự ái bị va chạm là cách nói rất quen trong kho văn.
🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, objects or bodies striking each other: the clink of glasses and spoons, bottles knocking together, being dashed against a rock, a hard impact from behind. Second, very often, feelings being touched: wounded pride, a violent nervous shock, friction between patients and dentists. The phrase for wounded pride is a very familiar expression in the corpus.
Thí dụ:
Những tiếng lanh canh va chạm của ly và muỗng cho tôi một ý niệm về thời gian.
The clinking of glasses and spoons gave me a sense of time.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétChắc là dầu chàng bị va chạm mạnh vào một tảng đá nào lúc chàng bị nước lôi đi.
He must have been dashed hard against some rock as the water dragged him along.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNàng biết Phương nói về những va chạm giữa người bệnh với người chữa răng.
She knew Phuong was talking about the friction between patients and dentists.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNghiên cứu sự va chạm, sự thích ứng ấy là việc làm thích thú.
Studying that friction, that adaptation, is fascinating work.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngHiển chỉ thấy nàng ngồi thừ ra đó như kẻ vừa bị một va chạm thần kinh dữ dội, còn choáng váng cả người.
Hien only saw her sitting there stunned, like someone who had just had a violent nervous shock, still reeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChủ xe chưa kịp lấy gì cả thì thình lình chiếc xe bị đẩy tới thật mạnh do một sức va chạm mạnh ở đàng sau.
Before the car owner could take anything, the car was suddenly shoved forward by a hard impact from behind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐúng là thứ tiếng của ve lọ va chạm vào nhau.
It was exactly the sound of bottles and jars knocking together.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTú thấy như tự ái của nàng bị va chạm.
Tu felt as if her pride had been wounded.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTự ái của anh nầy bị va chạm mạnh dữ.
This fellow's pride was badly wounded.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcAnh ngồi bẹp xuống đất rồi xoa chân, vì mặc dầu bàn chân anh không nát trong cuộc va chạm mạnh bởi một vật ngỡ cứng như đá, chớ nó cũng không tránh khỏi đau đớn phần nào.
He slumped on the ground and rubbed his foot, for though it was not crushed in the hard impact with something he thought hard as stone, it could not escape some pain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những tiếng lanh canh va chạm của ly và muỗng cho tôi một ý niệm về thời gian.”“Chắc là dầu chàng bị va chạm mạnh vào một tảng đá nào lúc chàng bị nước lôi đi.”“Nàng biết Phương nói về những va chạm giữa người bệnh với người chữa răng.”“Nghiên cứu sự va chạm, sự thích ứng ấy là việc làm thích thú.”“Hiển chỉ thấy nàng ngồi thừ ra đó như kẻ vừa bị một va chạm thần kinh dữ dội, còn choáng váng cả người.”“Chủ xe chưa kịp lấy gì cả thì thình lình chiếc xe bị đẩy tới thật mạnh do một sức va chạm mạnh ở đàng sau.”“Đúng là thứ tiếng của ve lọ va chạm vào nhau.”“Tú thấy như tự ái của nàng bị va chạm.”