Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái tin cậy người ta dành cho mình, nhờ đó mình nói thì ai cũng nghe.

Tiếng Anh: The trust others place in one, by which what one says is heeded.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
uy tín(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái tin cậy người ta dành cho mình, nhờ đó mình nói thì ai cũng nghe.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái tin cậy người ta dành cho mìnhđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Uy là cái làm cho người ta trọng, tín là cái tin. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau chữ có mà làm thành một cái danh cho người: người mai có uy tín, mấy cụ lục có uy tín, người có uy tín có đạo đức. Nó nhận mấy động từ nói cái lên xuống của nó: được uy tín lớn, mất uy tín với dân chúng, phá uy tín của cậu, uy tín bị ảnh hưởng nặng nề. Nó cũng đo được bằng chữ đủ: tôi có đủ uy tín để xin phép. Và mất rồi thì khó gây lại: ba không làm gì được để gây uy tín lại cả. Và kho văn cho biết cái uy tín tới từ đâu, vì có câu nói chính lòng vị tha giúp cho ông Tư được uy tín lớn.

🇬🇧 The elements mean what makes others defer and what they trust. In the Southern corpus it commonly follows the verb for having, to make a standing for a person, a matchmaker of standing, monks of standing, a man of standing and of virtue. It takes verbs for its rise and fall, winning it, losing it, wrecking it. It is measured with a word for enough, and once lost it is hard to build again. And the corpus names where it comes from, saying it was selflessness that won one man his great standing.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Khi chàng trai và cha mẹ cậu ta đồng ý, bèn cậy người mai có uy tín đến nhà gái.

When the young man and his parents agreed, they asked a matchmaker of standing to go to the girl's house.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Lòng vị tha ấy giúp ông Tư được uy tín lớn, và ông nói thì họ nghe theo rụp rụp.

That selflessness won Tu great standing, and when he spoke they obeyed at once.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Và ba không làm gì được để gây uy tín lại cả.

And there is nothing you can do to build your standing back up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Mỗi lần cậu và ông Mười Hấu năn nỉ là mỗi lần cô mất uy tín với dân chúng.

Every time he and Muoi Hau pleaded with her, she lost standing with the people.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Chú phải lân la nơi miễu, giả đò cúng, luôn dịp làm quen với mấy cụ lục có uy tín.

He had to hang about the shrine, pretending to make offerings, and take the chance to get to know the monks of standing.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Những đứa miễn cưỡng phải tôn trọng kỷ luật, luôn luôn tìm cách phá uy tín của cậu.

Those who kept the rules unwillingly were forever looking for ways to wreck his standing.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Đó là một lối hiểu độc đáo để nghe cho có vẻ uy tín vì biết nhiều, nhưng không đúng.

That is an original reading, meant to sound authoritative through much knowing, but it is wrong.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Trường hợp đó, nhất định thanh danh cùng uy tín của nhóm đại ca sẽ bị ảnh hưởng nặng nề.

In that case the good name and standing of the chief's band would certainly suffer badly.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Hương chức làng, người có uy tín, có đạo đức được chọn trước.

The village officers, men of standing and of virtue, were chosen first.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Tôi có đủ uy tín để xin phép ông bà cụ cho cô bé đi chơi.

I have standing enough to ask the old couple to let the girl go out.

Nguồn: Dung Sàigòn, Dễ Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Khi chàng trai và cha mẹ cậu ta đồng ý, bèn cậy người mai có uy tín đến nhà gái.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Giạm
“Lòng vị tha ấy giúp ông Tư được uy tín lớn, và ông nói thì họ nghe theo rụp rụp.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Thí một con chốt, hốt mười con xe
“Tôi thấy mình không đủ khả năng và uy tín để đảm nhận chức vụ quan trọng đó.”
Kim Nhật, Về R, Thử lửa
“Mỗi lần cậu và ông Mười Hấu năn nỉ là mỗi lần cô mất uy tín với dân chúng.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Chú phải lân la nơi miễu, giả đò cúng, luôn dịp làm quen với mấy cụ lục có uy tín.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 1
“Những đứa miễn cưỡng phải tôn trọng kỷ luật, luôn luôn tìm cách phá uy tín của cậu.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 2
“Đó là một lối hiểu độc đáo để nghe cho có vẻ uy tín vì biết nhiều, nhưng không đúng.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 7. Về cái họ của Trung Hoa và Việt Nam
“Trường hợp đó, nhất định thanh danh cùng uy tín của nhóm đại ca sẽ bị ảnh hưởng nặng nề.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.2