Nghĩa của “ưu tư” là gì?
Lo nghĩ, buồn rầu trong lòng vì một chuyện chưa yên; cũng là nỗi lo nghĩ đó.
Tiếng Anh: Worried and troubled at heart over something unsettled; also the worry itself.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ưu tư”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ưu tư là lo nghĩ, buồn trong lòng, hiện ra ngoài nét mặt. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với gương mặt, sắc mặt, vẻ mặt, khóe mắt: gương mặt ưu tư, sắc mặt ưu tư, ra vẻ ưu tư, và hay đi chung với buồn bã, trầm lặng. Nó cũng làm danh từ: ưu tư về gia đình, dẹp hết ưu tư sang một bên.
🇬🇧 It means being worried and sad at heart in a way that shows on the face. In the Southern corpus it often goes with words for the face, the look and the eyes: a troubled face, a troubled look, to appear troubled, and it is often paired with sad and quiet. It is also a noun: worry about the family, to put all one's worries aside.
Thí dụ:
Lo sợ về bịnh tật, ưu tư về gia đình đều lui bước trước sự hăm dọa của đói rét.
Fear of illness and worry about the family both gave way before the threat of hunger and cold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTrong khi ấy, cô Huôi ngồi trên bộ ván cẩm lai, gương mặt ưu tư hơn bao giờ hết.
Meanwhile Miss Huoi sat on the rosewood plank bed, her face more troubled than ever.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònXin quý vị dẹp hết ưu tư sang một bên, hôm nay là ngày vui không ai được than buồn.
Ladies and gentlemen, please put all your worries aside; today is a happy day and no one is allowed to complain of sadness.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòCô Lý đứng tần ngần dựa gốc xoài, tâm hồn lơ lửng sắc mặt ưu tư.
Miss Ly stood hesitating, leaning against the mango tree, her mind adrift and her face troubled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuGương mặt ưu tư trầm trầm của Tư Bá khiến Hai Tam nghĩ tới việc rình bên chòi nghe lén hôm qua.
Tu Ba's grave, troubled face made Hai Tam think of yesterday's eavesdropping beside the hut.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiĐến xóm phía Tây, xã trưởng họ Thạch ra vẻ ưu tư, buồn bã.
Reaching the western hamlet, the village head of the Thach family looked troubled and sad.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNgọn lửa sắp tàn vẫn lung linh trên ba vẻ mặt ưu tư.
The dying fire still flickered on three troubled faces.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiMột vẻ buồn thoáng hiện trên khóe mắt ưu tư.
A look of sadness flitted across the corners of those troubled eyes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTrà im lặng, cô xoay cánh hồng trong mấy ngón tay, gương mặt Trà trở nên ưu tư và đôi mắt cô như chìm đắm vào một nỗi buồn.
Tra was silent; she turned the rose in her fingers, her face grew troubled and her eyes seemed to sink into sadness.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNhưng chủ nhà lấy làm ngạc nhiên thấy hai đứa trẻ hồn nhiên vui vẻ ban trưa giờ đây đã biến thành hai đứa trẻ ưu tư, trầm lặng.
But the host was surprised to see that the two carefree, cheerful children of midday had now become two troubled, quiet children.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lo sợ về bịnh tật, ưu tư về gia đình đều lui bước trước sự hăm dọa của đói rét.”“Trong khi ấy, cô Huôi ngồi trên bộ ván cẩm lai, gương mặt ưu tư hơn bao giờ hết.”“Xin quý vị dẹp hết ưu tư sang một bên, hôm nay là ngày vui không ai được than buồn.”“Cô Lý đứng tần ngần dựa gốc xoài, tâm hồn lơ lửng sắc mặt ưu tư.”“Gương mặt ưu tư trầm trầm của Tư Bá khiến Hai Tam nghĩ tới việc rình bên chòi nghe lén hôm qua.”“Đến xóm phía Tây, xã trưởng họ Thạch ra vẻ ưu tư, buồn bã.”“Ngọn lửa sắp tàn vẫn lung linh trên ba vẻ mặt ưu tư.”“Một vẻ buồn thoáng hiện trên khóe mắt ưu tư.”Câu hỏi thường gặp về “ưu tư”
“ưu tư” nghĩa là gì?
Lo nghĩ, buồn rầu trong lòng vì một chuyện chưa yên; cũng là nỗi lo nghĩ đó.
“ưu tư” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Khi Từ Thức Về Trần của Bình Nguyên Lộc: “Lo sợ về bịnh tật, ưu tư về gia đình đều lui bước trước sự hăm dọa của đói rét.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.