Chỗ hơn người, cái lợi mình có mà bên kia không có.
Tiếng Anh: A position above others, an edge one has that the other side lacks.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ hơn người, cái lợi mình có mà bên kia không có.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn nói nó như một vật cầm được: nắm ưu thế trong tay, bọn hộ vệ nắm được ưu thế, khi đường thủy nắm ưu thế, các ả cứ giữ ưu thế có lợi cho các ả thôi, kẻo bên kia tóm được cái ưu thế mà mình không có. Vậy nên nó cũng mất được: nó đã mất ưu thế thằng con trai thừa tự giả hiệu rồi, tên đầu trộm đuôi cướp đã hết ưu thế rồi. Kho văn đếm nó: ông ta nhiều ưu thế hơn vì ông ta là một tay tỷ phú. Nó cũng là cái lợi riêng của một chỗ, một căn nhà: trong nước chắc chỉ có nhà thương nầy là được cái ưu thế nầy thôi, nhà cửa ở bển cũng được cái ưu thế của nhà cửa bên nầy. Và kho văn nói người nắm nó chưa chắc đã yên: gã đàn ông kinh nghiệm và nắm ưu thế trong tay nầy lại lo lắng.
🇬🇧 The corpus speaks of it as a thing held in the hand, and so a thing that can be lost. It can be counted, it can be the particular advantage of a place or house, and the corpus notes that holding it does not guarantee peace of mind.
Thí dụ:
Trên những nét chánh, việc khẩn hoang được hoàn tất, khi đường thủy nắm ưu thế.
In its main outlines, the clearing of the land was complete once the waterways held the upper hand.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTa có bị lộ tẩy hay chăng, thây kệ mồ ta, các ả cứ giữ ưu thế có lợi cho các ả thôi.
Whether I am exposed or not, never mind me; let the women keep whatever advantage suits them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhưng trong nước chắc chỉ có nhà thương nầy là được cái ưu thế nầy thôi.
But in the whole country probably only this hospital enjoys this advantage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhThế mà gã đàn ông kinh nghiệm và nắm ưu thế trong tay nầy lại lo lắng.
And yet this experienced man, who held the upper hand, was worried.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNó chợt nhận ra nó đã mất ưu thế thằng con trai thừa tự giả hiệu rồi.
He suddenly realised he had lost his advantage as the sham son and heir.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTrong khi còn hoang mang, bên nào cũng cố ngụy trang kẻo bên kia tóm được cái ưu thế mà mình không có.
While still uncertain, each side tried to disguise itself, lest the other seize the advantage it lacked.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng gẫm lại thì dường như bọn hộ vệ nắm được ưu thế.
But on reflection it seemed the bodyguards had the upper hand.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònÔng ta nhiều ưu thế hơn, vì ông ta là một tay tỷ phú.
He has more advantages, being a billionaire.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhà cửa ở bển cũng được cái ưu thế của nhà cửa bên nầy là phía trước nhà là vách tường, đỡ lo kẻ tò mò dòm ngó.
The houses over there also have the advantage of houses here: the front is a solid wall, so there is less worry about the curious peering in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITên đầu trộm đuôi cướp đã hết ưu thế rồi.
The thorough rogue had lost his advantage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trên những nét chánh, việc khẩn hoang được hoàn tất, khi đường thủy nắm ưu thế.”“Ta có bị lộ tẩy hay chăng, thây kệ mồ ta, các ả cứ giữ ưu thế có lợi cho các ả thôi.”“Nhưng trong nước chắc chỉ có nhà thương nầy là được cái ưu thế nầy thôi.”“Thế mà gã đàn ông kinh nghiệm và nắm ưu thế trong tay nầy lại lo lắng.”“Nó chợt nhận ra nó đã mất ưu thế thằng con trai thừa tự giả hiệu rồi.”“Trong khi còn hoang mang, bên nào cũng cố ngụy trang kẻo bên kia tóm được cái ưu thế mà mình không có.”“Nhưng gẫm lại thì dường như bọn hộ vệ nắm được ưu thế.”“Ông ta nhiều ưu thế hơn, vì ông ta là một tay tỷ phú.”