Nghĩa của “ưu đãi” là gì?
Đối xử tốt hơn, dành cho phần hơn so với người khác; cũng là phần lợi dành riêng như vậy.
Tiếng Anh: To treat better than others, to give a more favourable share; also the favourable share itself.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ưu đãi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ưu đãi là dành cho ai phần hơn người khác. Trong kho văn Nam Bộ nó hay ở thế bị: được ưu đãi, được ông ưu đãi, được các cô ưu đãi. Kẻ dành phần hơn có khi là cuộc đời: được đời ưu đãi, cuộc đời ưu đãi. Một vùng đất được trời đất cho nhiều cũng nói là được ưu đãi. Báo Sài Gòn bây giờ còn dùng nó làm danh từ, chỉ phần lợi tiệm dành cho khách: nhiều ưu đãi, chương trình ưu đãi.
🇬🇧 It means giving someone a better share than others get. In the Southern corpus it is often passive: to be favoured, to be favoured by an employer, to be favoured by the girls. The one who favours may be life itself, as when life is kind to someone. A place richly provided by nature is also said to be favoured. Saigon newspapers today also use it as a noun for the benefit a shop gives its customers: many offers, an offer programme.
Thí dụ:
Đó là khách được ưu đãi, nhưng vẫn cứ là Khách, không có quyền như chủ nhà.
That is a guest treated with favour, but still a guest, without the rights of the host.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamHọ Nguyễn được ưu đãi như thế, còn họ Tô không biết vì sao lại ra rìa.
The Nguyen family was favoured like that, while the To family, nobody knows why, was left out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcRạch Sa Đéc ở hữu ngạn Tiền Giang cũng được ưu đãi.
The Sa Dec creek on the right bank of the Tien River is also favoured.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamBây giờ chị yêu đời lắm, vì được đời ưu đãi chị.
Now she loves life very much, because life has been kind to her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCuộc đời ưu đãi nên Sỹ khỏi phải lo về kinh tế.
Life treated him well, so Sy did not have to worry about money.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiAnh ta không đẹp trai hơn Minh, không ăn mặc bảnh hơn, nhưng độ rày anh ta có tiền nên được các cô ưu đãi.
He is no more handsome than Minh and dresses no better, but lately he has money so the girls favour him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoQuả hắn đã được ông ưu đãi, nhưng đó là ông thưởng công hắn để cầm chân hắn, chỉ có thế thôi.
True, he was treated with favour by the old man, but that was a reward to keep him there, nothing more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là khách được ưu đãi, nhưng vẫn cứ là Khách, không có quyền như chủ nhà.”“Họ Nguyễn được ưu đãi như thế, còn họ Tô không biết vì sao lại ra rìa.”“Rạch Sa Đéc ở hữu ngạn Tiền Giang cũng được ưu đãi.”“Bây giờ chị yêu đời lắm, vì được đời ưu đãi chị.”“Cuộc đời ưu đãi nên Sỹ khỏi phải lo về kinh tế.”“Anh ta không đẹp trai hơn Minh, không ăn mặc bảnh hơn, nhưng độ rày anh ta có tiền nên được các cô ưu đãi.”“Quả hắn đã được ông ưu đãi, nhưng đó là ông thưởng công hắn để cầm chân hắn, chỉ có thế thôi.”Câu hỏi thường gặp về “ưu đãi”
“ưu đãi” nghĩa là gì?
Đối xử tốt hơn, dành cho phần hơn so với người khác; cũng là phần lợi dành riêng như vậy.
“ưu đãi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Đó là khách được ưu đãi, nhưng vẫn cứ là Khách, không có quyền như chủ nhà.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.