Ướt đẫm, nhứt là nói cặp mắt đầy nước mắt.
Tiếng Anh: Soaking wet, especially of eyes brimming with tears.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ướt đẫm, nhứt là nói cặp mắt đầy nước mắt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hầu như chỉ dùng nó cho cặp mắt ngấn lệ, thường trong cụm cặp mắt ướt rượt: cặp mắt bà ướt rượt, hai con mắt ướt rượt, nước mắt chảy ướt rượt. Nó hay tả người cố nén khóc hay vừa khóc xong, như tuy chàng thôi khóc song cặp mắt còn ướt rượt, mặt thì tươi cười mà mắt ướt rượt. Chữ nầy là lối nói riêng của tiểu thuyết Nam Kỳ.
🇬🇧 The corpus uses it almost only for tearful eyes, usually in the phrase eyes all wet: her eyes brimming, both eyes wet, tears streaming. It often describes people holding back tears or just done crying, like though he had stopped crying his eyes were still wet, smiling face yet tearful eyes. The word is peculiar to Southern novels.
Thí dụ:
Bà Chủ ngó rể, ngó cháu ngoại, trong lòng hân hoan vô cùng, song cặp mắt bà ướt rượt.
Ba Chu looked at her son in law and grandchildren, overjoyed, yet her eyes were brimming with tears.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThầy day qua đụng con, thì nhướng mắt mà dòm, tay nắm tay con, nước mắt chảy ướt rượt.
He turned and met his son, blinked to look, took his son's hand, tears streaming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônDuy Linh ngó ngoài đường một hồi không khóc mà hai con mắt ướt rượt.
Duy Linh looked out at the street a long while, not crying, but both his eyes were wet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhAnh ta lấy tay vuốt đầu nó, rồi rờ xuống mặt, đụng cặp con mắt nó ướt rượt, mới hay nó khóc.
He stroked its head, then felt its face, touched its wet eyes and realised it was crying.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaVào nhà rồi mà cặp mắt của Hà-Mai hãy còn ướt rượt, song mắt thì rơi lụy mà mặt lại tươi cười.
Inside, Ha Mai's eyes were still wet, tears falling while her face smiled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyThu Cúc liệng ôm đất xuống, mặt mày buồn xo cặp mắt ướt rượt.
Thu Cuc dropped the armful of earth, her face gloomy and her eyes wet with tears.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCô Ba Mạnh ở dưới nhà dưới đi lên, cặp mắt cô ướt rượt.
Co Ba Manh came up from the lower house, her eyes wet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCô bước ra, cặp mắt ướt rượt, tay cô cầm tờ nhựt trình.
She came out, eyes brimming, holding a newspaper.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànHai nàng người nào cặp mắt cũng ướt rượt, người nào cũng sợ hổ thẹn, nên đồng thò tay vào túi móc khăn nhỏ ra mà lau nước mắt.
Both young women had tearful eyes, both ashamed, so both reached into their pockets for handkerchiefs to dry their tears.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCô Phụng vô buồng khuyên dỗ con thế nào đó không biết, cách hồi lâu Hữu Nhơn theo mẹ đi ra, tuy chàng thôi khóc, song cặp mắt còn ướt rượt.
Co Phung went into the room to comfort her son somehow, and after a long while Huu Nhon came out after his mother; though he had stopped crying, his eyes were still wet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Chủ ngó rể, ngó cháu ngoại, trong lòng hân hoan vô cùng, song cặp mắt bà ướt rượt.”“Thầy day qua đụng con, thì nhướng mắt mà dòm, tay nắm tay con, nước mắt chảy ướt rượt.”“Duy Linh ngó ngoài đường một hồi không khóc mà hai con mắt ướt rượt.”“Anh ta lấy tay vuốt đầu nó, rồi rờ xuống mặt, đụng cặp con mắt nó ướt rượt, mới hay nó khóc.”“Vào nhà rồi mà cặp mắt của Hà-Mai hãy còn ướt rượt, song mắt thì rơi lụy mà mặt lại tươi cười.”“Thu Cúc liệng ôm đất xuống, mặt mày buồn xo cặp mắt ướt rượt.”“Cô Ba Mạnh ở dưới nhà dưới đi lên, cặp mắt cô ướt rượt.”“Cô bước ra, cặp mắt ướt rượt, tay cô cầm tờ nhựt trình.”