Ẩm ướt, sũng nước vì mưa, khiến người ta khó chịu, ngại đi lại.
Tiếng Anh: Wet and damp from rain, uncomfortable and discouraging travel.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ẩm ướt, sũng nước vì mưa, khiến người ta khó chịu, ngại đi lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho trời mưa, đường sá và mùa mưa: trời mưa ướt át, đường sá ướt át cây cỏ loi ngoi, sân ướt át, trời ướt át không vui. Nó hay gắn với cảm giác buồn, lạnh và ngại đi, như thấy ướt át nhắm đi cũng bất tiện. Kho văn cũng dùng nó theo lối bóng cho đôi mắt rưng rưng, như mắt tôi vẫn ướt át.
🇬🇧 The corpus often uses it for rainy weather, roads and the wet season: a wet, rainy day, soggy roads and drenched plants, a waterlogged yard, gloomy wet weather. It is often tied to feeling sad, cold and reluctant to go out, like finding it too wet to travel. The corpus also uses it figuratively for moist, tearful eyes.
Thí dụ:
Nhà của tôi bên này đâm ngang lưng gió, mưa hắt thỉnh thoảng đưa từng luồng ướt át.
My house on this side lies across the wind, and the rain now and then blows in in wet gusts.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTự nhiên nàng nghe lạnh quá, vì sống trở lại mà không hay cái đêm ướt át trên đảo Tân-Vinh.
She suddenly felt very cold, reliving without knowing it that wet night on Tan Vinh island.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThọ nhìn trời nặng trĩu màu ướt át mà lòng bâng khuâng buồn.
Tho looked at the sky heavy with damp and felt wistful and sad.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônLại mùa mưa đã tới rồi, nên cần phải có chỗ rộng rãi gấp đặng ăn ngủ cho khỏi bị giọt mưa ướt át.
The rainy season had come, so a roomy place was urgently needed to eat and sleep out of the wet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhÔng già tính đi qua bên Cần Đước mà thấy ướt át nhắm đi cũng bất tiện, nên chịu ở nán ngủ nhờ một đêm.
The old man meant to go over to Can Duoc, but seeing how wet it was he thought it inconvenient, so he stayed the night.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTrời mưa ướt át mà ông đến thăm em, thì sự thăm ấy càng thêm giá làm cho em càng thêm vinh hạnh nữa chớ.
It is raining and wet, yet you have come to see me; that makes the visit all the more precious and me all the more honoured.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩMưa dầm mấy bữa, đường sá ướt át, cây cỏ loi ngoi.
Days of steady rain, the roads soggy and the plants drenched.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiKim không xem, rủ nhỏ Thanh lên mở cửa ra ngoài đi bách bộ, trời vừa mưa xong nên vẫn còn ướt át lạnh lạnh.
Kim did not watch; she took Thanh out for a stroll, and it had just rained so it was still wet and chilly.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHắn nằm im, không khí ngột ngạt, ướt át.
He lay still; the air was stifling and damp.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBịnh nhức mỏi nó kỵ trời ướt át.
Aching joints do not like wet weather.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà của tôi bên này đâm ngang lưng gió, mưa hắt thỉnh thoảng đưa từng luồng ướt át.”“Tự nhiên nàng nghe lạnh quá, vì sống trở lại mà không hay cái đêm ướt át trên đảo Tân-Vinh.”“Thọ nhìn trời nặng trĩu màu ướt át mà lòng bâng khuâng buồn.”“Lại mùa mưa đã tới rồi, nên cần phải có chỗ rộng rãi gấp đặng ăn ngủ cho khỏi bị giọt mưa ướt át.”“Ông già tính đi qua bên Cần Đước mà thấy ướt át nhắm đi cũng bất tiện, nên chịu ở nán ngủ nhờ một đêm.”“Trời mưa ướt át mà ông đến thăm em, thì sự thăm ấy càng thêm giá làm cho em càng thêm vinh hạnh nữa chớ.”“Mưa dầm mấy bữa, đường sá ướt át, cây cỏ loi ngoi.”“Kim không xem, rủ nhỏ Thanh lên mở cửa ra ngoài đi bách bộ, trời vừa mưa xong nên vẫn còn ướt át lạnh lạnh.”