Ướt sũng, thấm đầy nước, mồ hôi hay nước mắt.
Tiếng Anh: Soaked through, drenched with water, sweat or tears.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ướt sũng, thấm đầy nước, mồ hôi hay nước mắt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với mồ hôi, nước mắt, nước mưa và sương: mồ hôi ướt đẫm sau lưng, áo quần ướt đẫm mồ hôi, ướt đẫm lệ, tóc ướt đẫm nước, kính ướt đẫm sương đêm. Người ướt đẫm mồ hôi trong truyện thường vừa làm việc nặng, vừa sợ hãi hay xúc động mạnh.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with sweat, tears, rain and dew: sweat soaking one's back, clothes drenched with sweat, wet with tears, hair soaked, windows drenched with night dew. Those drenched in sweat in these stories have usually just done hard work, been frightened or deeply moved.
Thí dụ:
Ông Chúa Hòn chắp tay xá bàn thờ rồi đi nhanh ra sân, mồ hôi ướt đẫm sau lưng.
The Lord of the Island bowed before the altar then hurried out to the yard, his back soaked with sweat.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThụt trở vào, Huyền Trân nằm sấp trên nệm để thở, áo quần ướt đẫm mồ hôi.
Back inside, Huyen Tran lay face down on the mattress to catch her breath, her clothes drenched with sweat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCô vừa tắm xong, mái tóc còn ướt đẫm nước và chiếc khăn lau buông xuống vai áo ngủ.
She had just bathed, her hair still dripping and the towel hanging over the shoulder of her nightgown.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiVừa hỏi, Thăng vừa hôn lên má bạn và miệng và mũi chàng cũng ướt đẫm lệ của Thu-Vân.
As he asked, Thang kissed his friend's cheek, and his lips and nose were wet with Thu Van's tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngĐôi mắt ướt đẫm nước mưa, càng làm cho hai viền lông mi của Nấm Hương cong dài thêm.
Her eyes wet with rain made Nam Huong's lashes look even longer and more curled.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaThế nên mưa bây giờ là những hạt bụi, rớt trên cây lá đã ướt đẫm.
So now the rain was fine as dust, falling on leaves already drenched.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaSơ-mi của Lưu đã ướt đẫm mồ hôi, và hai bên thái dương của chàng, huyết quản như muốn nổ banh ra.
Luu's shirt was soaked with sweat, and at his temples the veins seemed ready to burst.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhChàng đọc thơ mà nước mắt nhỏ giọt, mồ hôi ướt đẫm.
He read the letter with tears dripping and sweat pouring.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhMột tia nắng màu xanh sầu thảm như màu tang đang xuyên qua những tấm kính ướt đẫm sương đêm chiếu lên bàn.
A ray of sombre blue light like mourning shone through the dew drenched windows onto the table.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTrời mưa lộp bộp trên áo, tóc tôi ướt đẫm nước.
Rain pattered on my clothes, and my hair was soaked.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Chúa Hòn chắp tay xá bàn thờ rồi đi nhanh ra sân, mồ hôi ướt đẫm sau lưng.”“Thụt trở vào, Huyền Trân nằm sấp trên nệm để thở, áo quần ướt đẫm mồ hôi.”“Cô vừa tắm xong, mái tóc còn ướt đẫm nước và chiếc khăn lau buông xuống vai áo ngủ.”“Vừa hỏi, Thăng vừa hôn lên má bạn và miệng và mũi chàng cũng ướt đẫm lệ của Thu-Vân.”“Đôi mắt ướt đẫm nước mưa, càng làm cho hai viền lông mi của Nấm Hương cong dài thêm.”“Thế nên mưa bây giờ là những hạt bụi, rớt trên cây lá đã ướt đẫm.”“Sơ-mi của Lưu đã ướt đẫm mồ hôi, và hai bên thái dương của chàng, huyết quản như muốn nổ banh ra.”“Chàng đọc thơ mà nước mắt nhỏ giọt, mồ hôi ướt đẫm.”