Điều mình mong có, mong được, thường là điều tốt đẹp; cũng dùng như động từ là mong muốn.
Tiếng Anh: Something one hopes to have or achieve, usually something good; also used as a verb, to wish for.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Điều mình mong có, mong được, thường là điều tốt đẹp; cũng dùng như động từ là mong muốn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn phần nhiều dùng nó như danh từ: nỗi ước muốn, điều ước muốn, những ước muốn tốt đẹp, như ước muốn, y theo ước muốn. Ước muốn có thể được thỏa hay không thỏa. Ít hơn, nó đứng làm động từ, như một cô gái đẹp mà ta ước muốn.
🇬🇧 The corpus mostly uses it as a noun: a longing, a wish, fine hopes, as one wished, according to someone's wishes. A wish may be fulfilled or left unmet. Less often it works as a verb, as in a beautiful girl one longs for.
Thí dụ:
Đám cưới của Tú đã là nỗi ước muốn của biết bao cô gái cùng lứa tuổi với nàng.
Tu's wedding was the dream of so many girls her age.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiHay là chú có ý gì hay hơn, chú cứ đề nghị, tôi sẽ giúp y theo ước muốn của chú.
Or if you have a better idea, go ahead and suggest it, and I will help just as you wish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐiều ước muốn to tát hơn hết của phái yếu có lẽ là sự lãng mạn và trữ tình.
The greatest wish of the fairer sex is perhaps romance and tenderness.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngBỗng liên tưởng, chàng lại nhớ đến một ước muốn khác của Hương.
By some association, he remembered another of Huong's wishes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTuy nhiên dầu sao chàng cũng được gần Hiếu mỗi ngày như ước muốn, và điều ấy làm chàng vui rộn lên.
Still, at any rate he got to be near Hieu every day as he had wished, and that filled him with joy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoƯớc muốn của tôi bao giờ cũng hướng về các em nhiều hơn.
My wishes were always turned more toward my younger siblings.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNgày ngày tôi sống trong niềm hy vọng mông lung, với những ước muốn tốt đẹp cho một đứa con kiểu mẫu.
Day after day I lived in a vague hope, with fine wishes for a model child.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiNàng không phải chỉ là một cô gái đẹp mà ta ước muốn.
She is not merely a pretty girl we long for.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngBiết rằng ước muốn không thỏa được, Thu-Vân tủi thân, rưng rưng nước mắt rồi bước xuống giường, đi lại bếp lửa.
Knowing that her wish could not be fulfilled, Thu Van felt sorry for herself, her eyes filling with tears, then got out of bed and went over to the kitchen fire.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngMột lần ta tởn tới già, lần sau có ước muốn chi thì nói với một ông con trai bá vơ nào đó cho ông ta è cổ ra mà chìu chuộng, mà làm hài lòng người đẹp.
Once burned, I will be wary until old age; next time I have any wish, I will tell some random young man, who can break his back pampering and pleasing the beauty.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đám cưới của Tú đã là nỗi ước muốn của biết bao cô gái cùng lứa tuổi với nàng.”“Hay là chú có ý gì hay hơn, chú cứ đề nghị, tôi sẽ giúp y theo ước muốn của chú.”“Điều ước muốn to tát hơn hết của phái yếu có lẽ là sự lãng mạn và trữ tình.”“Bỗng liên tưởng, chàng lại nhớ đến một ước muốn khác của Hương.”“Tuy nhiên dầu sao chàng cũng được gần Hiếu mỗi ngày như ước muốn, và điều ấy làm chàng vui rộn lên.”“Ước muốn của tôi bao giờ cũng hướng về các em nhiều hơn.”“Ngày ngày tôi sống trong niềm hy vọng mông lung, với những ước muốn tốt đẹp cho một đứa con kiểu mẫu.”“Nàng không phải chỉ là một cô gái đẹp mà ta ước muốn.”