Cong qua cong lại mềm mại; cũng tả dáng điệu làm duyên, õng ẹo.
Tiếng Anh: To twist and bend supply; also of coy, affected movements.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cong qua cong lại mềm mại; cũng tả dáng điệu làm duyên, õng ẹo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Một là cho vật cong queo mềm mại như dây leo, núi non, lưng thú hay cổ bình: dây huê xà uốn éo với gió núi, dãy núi uốn éo chỗ thấp chỗ cao, cái lưng uốn éo như con mèo lớn, dừa nước uốn éo. Hai là cho dáng đi làm duyên của người, như uốn éo và chờn vờn đi lại gần, dềnh dàng điệu bộ và uốn éo thêm ra.
🇬🇧 The corpus uses it in two ways. First, for supple curving things like vines, mountain ranges, animal backs or bottle necks: vines swaying in the mountain wind, a range rising and falling, a back arching like a big cat's, nipa palms bending. Second, for coy, affected walking, like swaying her hips as she came closer, or putting on airs and wiggling all the more.
Thí dụ:
Rồi cô xổ tóc ra, vung tay duỗi chân, uốn éo thân mình một cách khoái trá.
Then she let her hair down, stretched her arms and legs and twisted her body with relish.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTrên cảnh xa vời không nhơ bợn đó, dây huê xà nhởn nhơ uốn éo với gió núi.
In that pure, far off scene, the vines swayed and twisted in the mountain wind.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCọp con hiền lắm, mình mẩy mềm mại, bò tới bò lui, cái lưng uốn éo như con mèo lớn.
The tiger cub was very tame, its body soft, crawling back and forth, its back arching like a big cat.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBây giờ nàng lại uốn éo hơn bao giờ cả, từ từ bước lại gần Bích trong những bước rất mùi.
Now she swayed more than ever, slowly approaching Bich with very sultry steps.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThím Hương chậm chạp đi vô, chậm chạp một cách gần như là uốn éo.
Thim Huong came in slowly, so slowly it was almost a sway.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngChiếc lưng ong uốn éo dịu dàng, tà áo lụa tung bay như cánh bướm.
The slender waist swayed gently, the silk flaps of the dress flying like butterfly wings.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiPhấn háy anh ta một cái rồi uốn éo và chờn vờn đi lại gần.
Phan shot him a look, then swayed her hips and came closer with fluttering steps.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThấy thế, cô ta càng dềnh dàng điệu bộ và uốn éo thêm ra.
Seeing that, she put on even more airs and wiggled all the more.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNgười ta hát ví: Gió đẩy đưa, lược thưa uốn éo.
People sing a folk verse: the wind sways, the thin comb twists.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBên phía tay trái, núi miệt Long Hải, Long Phú nằm giăng ngang một dãy, uốn éo chỗ thấp chỗ cao, như ai phết một vết xanh lè nơi góc trời xám xám.
On the left, the mountains of Long Hai and Long Phu stretched across in a range, rising and falling, as if someone had daubed a bright green streak in the grey corner of the sky.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rồi cô xổ tóc ra, vung tay duỗi chân, uốn éo thân mình một cách khoái trá.”“Trên cảnh xa vời không nhơ bợn đó, dây huê xà nhởn nhơ uốn éo với gió núi.”“Cọp con hiền lắm, mình mẩy mềm mại, bò tới bò lui, cái lưng uốn éo như con mèo lớn.”“Bây giờ nàng lại uốn éo hơn bao giờ cả, từ từ bước lại gần Bích trong những bước rất mùi.”“Thím Hương chậm chạp đi vô, chậm chạp một cách gần như là uốn éo.”“Chiếc lưng ong uốn éo dịu dàng, tà áo lụa tung bay như cánh bướm.”“Phấn háy anh ta một cái rồi uốn éo và chờn vờn đi lại gần.”“Thấy thế, cô ta càng dềnh dàng điệu bộ và uốn éo thêm ra.”