Mong cho được, trông cho có một điều mình muốn mà chưa biết có thành hay không.
Tiếng Anh: To wish and hope for something one wants, not knowing whether it will come true.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mong cho được, trông cho có một điều mình muốn mà chưa biết có thành hay không.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt ngay sau nó điều người ta mong: ước mong nghe tiếng người nói, ước mong gặp nó nữa, ước mong tìm cho được mỏ bạc, ước mong sanh được một đứa con trai, ước mong mưa sẽ rơi dài trên lối đi. Nhiều khi nó có thêm cái lý do phía sau, nối bằng đặng hay để cho: gặp nó nữa đặng tôi khen lòng thành thiệt của nó. Người ta cũng nói không ước mong gì, chả ước mong gì nữa cả, để tỏ mình đã hết trông. Có khi điều ước mong thành thật ngay: anh ước mong thì thấy con trâu đủng đỉnh bước về.
🇬🇧 The corpus usually puts right after the word what is wished for: to hear a human voice, to meet someone again, to find a silver mine, to have a son, for rain to fall along the path. Often a purpose follows as well, joined by so that. People also say they wish for nothing, or nothing any more, to show they have given up hope. Sometimes the wish comes true at once, as the buffalo ambles home.
Thí dụ:
Anh ta ước mong nghe tiếng người nói hay tiếng chân đi để cho thấy bớt cô độc.
He longed to hear a voice or a footstep so as to feel less alone.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTôi đã ước mong sao chúng ta tránh khỏi, nhưng số mệnh đã đưa chúng ta đến đây.
I had hoped we could avoid it, but fate has brought us here.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhMà dầu chú không ước mong điều gì hết, thì trời cũng cho chú sung sướng ngày già.
And even if you wish for nothing at all, heaven will still grant you comfort in old age.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻChiều hôm nay Phượng ước mong mưa sẽ rơi dài trên lối đi, tắm đẫm cây lá trên đường.
This afternoon Phuong wished the rain would fall long over the path and drench the trees along the road.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTôi ước mong như thế đó mà sự thật thì tôi chả ước mong gì nữa cả.
That is what I hope for, but in truth I hope for nothing any more.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòChị ước mong một ngày kia chỉ sẽ trở về đoàn tụ dưới mái gia đình.
She hoped that one day she would come home and be reunited under the family roof.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhTôi ước mong gặp nó nữa, đặng tôi khen lòng thành thiệt của nó.
I wish I could meet him again, so I could praise his sincere heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTôi ước mong tìm cho được mỏ bạc, hay mỏ sắt, có lợi nhiều hơn.
I hope to find a silver mine, or an iron mine, which would pay far better.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônVợ chồng mừng với nhau ước mong sanh được một đứa con trai, đặng có gái có trai mới mãn nguyện.
Husband and wife rejoiced together, hoping to have a son, for only with a daughter and a son would they be content.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýQuả nhiên, anh ước mong thì thấy con trâu đủng đỉnh bước về.
Sure enough, no sooner had he wished it than he saw the buffalo ambling home.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh ta ước mong nghe tiếng người nói hay tiếng chân đi để cho thấy bớt cô độc.”“Tôi đã ước mong sao chúng ta tránh khỏi, nhưng số mệnh đã đưa chúng ta đến đây.”“Mà dầu chú không ước mong điều gì hết, thì trời cũng cho chú sung sướng ngày già.”“Chiều hôm nay Phượng ước mong mưa sẽ rơi dài trên lối đi, tắm đẫm cây lá trên đường.”“Tôi ước mong như thế đó mà sự thật thì tôi chả ước mong gì nữa cả.”“Chị ước mong một ngày kia chỉ sẽ trở về đoàn tụ dưới mái gia đình.”“Tôi ước mong gặp nó nữa, đặng tôi khen lòng thành thiệt của nó.”“Tôi ước mong tìm cho được mỏ bạc, hay mỏ sắt, có lợi nhiều hơn.”