Mong mỏi thiết tha có được một điều, nhứt là điều khó được hay còn xa.
Tiếng Anh: To long for; to wish earnestly for something, especially something hard to attain or far off.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mong mỏi thiết tha có được một điều, nhứt là điều khó được hay còn xa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt sau nó chữ được rồi tới cái mình mong: ước ao được thấy mặt, ước ao được nghe một lời, ước ao được làm bà Cống, ước ao được trở về sống ở quê nhà. Cái được ước ao thường là thấy mặt người thương, về quê, hay một tình thân lâu dài. Nó cũng làm danh từ: ước ao ấy, những ước ao nhỏ bé. Người ta cũng ước ao cho người khác: ước ao cho một ngày nào đó, ta chỉ ước ao điều này thôi.
🇬🇧 The corpus often follows it with to be able and the thing desired: to see someone's face, to hear a word, to become a laureate's wife, to go home and live in one's village. What is longed for is usually a loved one's presence, home, or a lasting bond. It also works as a noun: that wish, little wishes. People also wish on behalf of others: hoping that some day, I wish only this.
Thí dụ:
Cô ước ao được thấy mặt Lan trong bữa ăn trưa và bữa ăn tối, và Lan vâng lời chị.
She longed to see Lan's face at lunch and dinner, and Lan did as her sister asked.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTôi thích thấy bà bối rối hơn, cho tôi đỡ mặc cảm, và tôi ước ao được nghe một lời của bà.
I would rather see you flustered, so I feel less awkward, and I long to hear a word from you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThế rồi nàng mơ mộng, ước ao được làm bà Cống, bà Nghè tương lai.
And so she dreamed, longing to become the wife of a future laureate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròQuen biết với anh nhiều năm rồi, tôi thương anh lắm, ước ao tình thân giữa ta được lâu dài.
I have known you many years; I love you dearly and wish our friendship to last long.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng con ngọt ngào như đường, ru tôi vào những ước ao nhỏ bé.
My child's voice was sweet as sugar, lulling me into little wishes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiNhưng em ước ao khỏi bỏ xương nơi đất khách và thấy mặt cha mẹ, em út, trước khi từ giã cõi đời.
But I long not to leave my bones in a foreign land, and to see my parents and siblings before I leave this life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLiên nói to ước ao ấy lên, to quá nên có vẻ là nói với Ngọc.
Lien voiced that wish aloud, so loudly it seemed to be addressed to Ngoc.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IVậy đó, những ngày còn là tình nhân chàng ước ao, chàng hứa hẹn, chúng mình sẽ quấn quít bên nhau.
That is how it was: in the days when we were lovers he wished, he promised, that we would cling together.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòMẹ ước ao cho một ngày nào đó được trở về sống ở quê nhà.
Mother longed that one day she could go back and live in her home village.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTa chỉ ước ao điều này thôi: Làm sao các ngươi cũng phải thả bầy trâu này cho chúng nó được thảnh thơi.
I wish only this: that you somehow let this herd of buffalo go free and be at ease.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô ước ao được thấy mặt Lan trong bữa ăn trưa và bữa ăn tối, và Lan vâng lời chị.”“Tôi thích thấy bà bối rối hơn, cho tôi đỡ mặc cảm, và tôi ước ao được nghe một lời của bà.”“Thế rồi nàng mơ mộng, ước ao được làm bà Cống, bà Nghè tương lai.”“Quen biết với anh nhiều năm rồi, tôi thương anh lắm, ước ao tình thân giữa ta được lâu dài.”“Tiếng con ngọt ngào như đường, ru tôi vào những ước ao nhỏ bé.”“Nhưng em ước ao khỏi bỏ xương nơi đất khách và thấy mặt cha mẹ, em út, trước khi từ giã cõi đời.”“Liên nói to ước ao ấy lên, to quá nên có vẻ là nói với Ngọc.”“Vậy đó, những ngày còn là tình nhân chàng ước ao, chàng hứa hẹn, chúng mình sẽ quấn quít bên nhau.”