Hơi hồng lên, đỏ nhẹ ra, như má người mắc cỡ hay chân trời lúc sáng sớm.
Tiếng Anh: Faintly pink, lightly flushed, like a blushing cheek or the horizon at dawn.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hơi hồng lên, đỏ nhẹ ra, như má người mắc cỡ hay chân trời lúc sáng sớm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó trên má người trước hết, và luôn nói vì sao má ửng hồng: đã ửng hồng vì mắc cở, hai má ửng hồng vì lửa nóng, hai má Thục dần dần ửng hồng lên vì hơi nóng từ lò than bốc ra, má nàng ửng hồng trong gió sớm. Phần nhiều là cái thẹn của con gái: biết câu chót nói gì nên má nó ửng hồng lên, thiếu nữ cúi mặt nhìn xuống đôi má ửng hồng, má nàng ửng hồng mi nàng chớp chớp như hai cánh bướm. Nó cũng là một nét đẹp người ta tả: gò má ửng hồng, mắt ngó thiệt thà, miệng cười chúm chím. Kho văn cho con mắt ửng hồng được, và cho cả chân trời lúc rạng sáng: chân trời nơi đó ửng hồng lần lần.
🇬🇧 The corpus sets the word on the cheek first, and always says why: shyness, fire, a stove, the morning wind. Mostly it is a girl's blush; it is also a feature of beauty described; and the corpus lets eyes turn pink, and the horizon at dawn.
Thí dụ:
Da mặt của Liên đã chiếm lại màu thường nhật, và hơn thế, đã ửng hồng vì mắc cở.
Lien's face had regained its everyday colour and, more than that, had flushed pink with embarrassment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IAi Vi vừa đi vừa hát nho nhỏ một bài hát làm má nàng ửng hồng trong gió sớm.
Ai Vi walked along softly singing a song, which brought a flush to her cheeks in the early breeze.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhĐầu rừng đằng hướng Đông đã rựng sáng, Chân trời nơi đó ửng hồng lần lần.
The edge of the forest to the east was growing light, and the horizon there slowly turned pink.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCon Bảy Rùa không hiểu hết bài thơ nhưng biết câu chót nói gì, nên má nó ửng hồng lên.
Bay Rua did not understand the whole poem, but knew what the last line said, so her cheeks went pink.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoThiếu nữ chừng như hiểu được ý nghĩ của chàng nên cúi mặt nhìn xuống, đôi má ửng hồng.
The girl seemed to understand his thought, and looked down, her cheeks flushing.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHai má Thục dần dần ửng hồng lên vì hơi nóng từ lò than bốc ra.
Thuc's cheeks slowly turned pink from the heat rising off the charcoal stove.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNàng đứng rót nước bàn tay dịu nhiễu, gò má ửng hồng, mắt ngó thiệt thà, miệng cười chúm chím.
She stood pouring water, her hands soft and gentle, her cheeks flushed, her gaze honest, her lips in a small smile.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuĐôi mắt My long lanh sáng, hai má ửng hồng vì lửa nóng.
My's eyes sparkled, her cheeks pink from the hot fire.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngMá nàng ửng hồng, mi nàng chớp chớp như hai cánh bướm.
Her cheeks flushed, and her lashes fluttered like two butterfly wings.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaĐôi mắt Nhung ửng hồng, đẹp hơn bao giờ hết.
Nhung's eyes were tinged with pink, lovelier than ever.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Da mặt của Liên đã chiếm lại màu thường nhật, và hơn thế, đã ửng hồng vì mắc cở.”“Ai Vi vừa đi vừa hát nho nhỏ một bài hát làm má nàng ửng hồng trong gió sớm.”“Đầu rừng đằng hướng Đông đã rựng sáng, Chân trời nơi đó ửng hồng lần lần.”“Con Bảy Rùa không hiểu hết bài thơ nhưng biết câu chót nói gì, nên má nó ửng hồng lên.”“Thiếu nữ chừng như hiểu được ý nghĩ của chàng nên cúi mặt nhìn xuống, đôi má ửng hồng.”“Hai má Thục dần dần ửng hồng lên vì hơi nóng từ lò than bốc ra.”“Nàng đứng rót nước bàn tay dịu nhiễu, gò má ửng hồng, mắt ngó thiệt thà, miệng cười chúm chím.”“Đôi mắt My long lanh sáng, hai má ửng hồng vì lửa nóng.”