Trở lại từ điển

tuy nhiên

liên từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tuy nhiên” là gì?

Tiếng nối đặt ở đầu câu hay đầu vế để nói ra một điều trái với điều vừa nói, hay khác với điều người ta chờ đợi.

Tiếng Anh: A linking word placed at the start of a sentence or clause to bring in something that goes against what was just said or against what one would expect.

Cách đọc
tuy nhiên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tuy nhiên”:

1 nét nghĩa
1dù vậy, nhưng màđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Tuy nhiên có nghĩa là dù vậy, nhưng mà. Người ta nói xong một ý, rồi mở câu sau bằng tuy nhiên để thêm một ý ngược lại hay làm nhẹ bớt ý trước. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng đầu câu, có khi có dấu phẩy theo sau, và trong câu thường có vẫn, cũng, mới: tuy nhiên tôi vẫn nhìn thấy, tuy nhiên Dung cũng định bụng. Lối xưa còn nói tuy nhiên mà. Sách xưa cũng có khi dùng tuy nhiên như chữ tuy, vế sau có nhưng mà đáp lại.

🇬🇧 It means even so, but. Having stated one idea, the speaker opens the next sentence with it to add an opposite idea or to soften the first. In the Southern corpus it usually comes first in the sentence, sometimes followed by a comma, and the sentence often carries words for still, also or only: however I could still see, however Dung also resolved. An older turn of phrase adds a small linking word after it. Older books also sometimes use it like the word for although, answered by a but in the second clause.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + tuy nhiêntuy nhiên + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Tuy nhiên hình như tôi cảm thấy lòng nhẹ đi một chút khi nói ra được điều này.

However, it seemed that I felt my heart grow a little lighter once I had managed to say this.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Tuy nhiên, Dung cũng định bụng sẽ trích số tiền dành dụm bấy lâu cho anh dùng đỡ.

However, Dung also resolved to set aside some of the long-saved money for him to get by on.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Tuy nhiên, Sỹ đã giúp Trà có được một buổi sáng rong chơi ngoài phố thật vui vẻ.

However, Sy had given Tra a truly happy morning of wandering about town.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Tuy nhiên, về tới cuối xóm, đồng hồ tay của thầy mới chỉ mười giờ rưởi thôi.

However, when he reached the end of the lane, his wristwatch showed only half past ten.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Tuy nhiên, ngôi nhà ấy trông như là nhà vô chủ vì nó mang vẻ hoang phế nhiều năm rồi.

However, that house looked as if it had no owner, for it had worn a derelict air for many years.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Tuy nhiên mà rồi lại phải lo, lo dành cho có sẵn một số tiền để cho vợ ăn đẻ.

Even so, there was then cause to worry, to worry about putting aside a sum of money ready for the wife's confinement.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Tuy nhiên tôi vẫn nhìn thấy nụ cười của Thục rạng rỡ trong những sợi mưa nhỏ.

However, I could still see Thuc's smile, radiant among the fine threads of rain.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Tuy nhiên, em thử đặt ba câu hỏi này: em có khiếu về văn chương hay không?

However, try asking yourself these three questions: do you have a gift for literature or not?

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Tuy nhiên, đề phòng chúng trở lại, ông nội nó đã cấm nó lên Ô-Heo một mình.

However, in case they came back, the child's grandfather had forbidden the child to go up to O-Heo alone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Tuy nhiên trông Liên cũng vẫn thấy nàng lội đều-đều chưa có vẻ gì nao-núng cả.

However, looking at Lien one could see she was still swimming steadily and showed no sign of faltering.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuy nhiên hình như tôi cảm thấy lòng nhẹ đi một chút khi nói ra được điều này.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 5
“Tuy nhiên, Dung cũng định bụng sẽ trích số tiền dành dụm bấy lâu cho anh dùng đỡ.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 7
“Tuy nhiên, Sỹ đã giúp Trà có được một buổi sáng rong chơi ngoài phố thật vui vẻ.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 4
“Tuy nhiên, về tới cuối xóm, đồng hồ tay của thầy mới chỉ mười giờ rưởi thôi.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Tuy nhiên, ngôi nhà ấy trông như là nhà vô chủ vì nó mang vẻ hoang phế nhiều năm rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Bán Ngôi Nhà Cổ
“Tuy nhiên mà rồi lại phải lo, lo dành cho có sẵn một số tiền để cho vợ ăn đẻ.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 1
“Tuy nhiên tôi vẫn nhìn thấy nụ cười của Thục rạng rỡ trong những sợi mưa nhỏ.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 6
“Tuy nhiên, em thử đặt ba câu hỏi này: em có khiếu về văn chương hay không?”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tuy nhiên”

“tuy nhiên” nghĩa là gì?

Tiếng nối đặt ở đầu câu hay đầu vế để nói ra một điều trái với điều vừa nói, hay khác với điều người ta chờ đợi.

“tuy nhiên” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Một Mình Tôi Bước Đi của Từ Kế Tường: “Tuy nhiên hình như tôi cảm thấy lòng nhẹ đi một chút khi nói ra được điều này.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.