Streaming down uncontrollably, said of tears.
Tiếng Anh: Là chảy ra ràn rụa không cầm được, hầu như chỉ nói về nước mắt, và là lối tả cái khóc quen thuộc nhứt của văn xuôi miền Nam.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Streaming down uncontrollably, said of tears.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chảy ra ràn rụa không cầm được. Hầu như chỉ nói về nước mắt, và luôn đi sau chính hai tiếng nước mắt. Đây là lối tả cái khóc quen thuộc nhứt trong văn xuôi miền Nam.
🇬🇧 Streaming down past holding back, said almost only of tears and always following that word. It is the commonest way of describing weeping in Southern prose.
Thí dụ:
Thu-Vân nghe mấy lời thì kinh hãi, liếc ngó Lê-văn-Đó mà nước mắt tuôn dầm dề.
Hearing those words she was terrified, glanced at him and her tears streamed down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCô xá bà Hương văn với bà Kinh, nước mắt tuôn dầm dề, không mở miệng nói được.
She bowed to the two ladies, her tears streaming down, unable to open her mouth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThu Thủy xúc động, nên day lại ôm mẹ, úp mặt vào ngực mẹ, nước mắt tuôn dầm dề.
Moved, she turned and embraced her mother, buried her face in her breast, her tears streaming down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhBây giờ bà khóc thiệt nước mắt tuôn dầm dề, làm cho Đào với Lý xúc động cực điểm.
Now she truly wept, her tears streaming down, which moved the two utterly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBạch Tuyết nói tới đó thì nước mắt tuôn dầm dề, ông Sen động lòng nên cũng khóc òa.
She spoke so far and her tears streamed down, and he was moved and burst into tears too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcĐứng ngó anh, nước mắt tuôn dầm dề, mừng tủi quá, không nói được một tiếng chi hết.
She stood looking at him, her tears streaming down, too glad and too grieved to say a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíChánh Tâm nói có mấy lời nước mắt tuôn dầm dề, chàng nói không được nữa.
He had said a few words when his tears streamed down and he could speak no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCô nói: “Cha, con đây, cha”, rồi cô đứng ngó ông, nước mắt tuôn dầm-dề.
She said that it was she, father, and then stood looking at him, her tears streaming down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửCô Hòa cảm động quá, dằn lòng không được vói tay vịn vai cô Vân, mà nước mắt tuôn dầm dề.
She was too moved, could not hold back, reached to hold the other's shoulder, her tears streaming down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhThầy trở ra ngoài châu mày tức giận, mà nước mắt tuôn dầm dề.
He came back out with knit brows and anger, and his tears streaming down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thu-Vân nghe mấy lời thì kinh hãi, liếc ngó Lê-văn-Đó mà nước mắt tuôn dầm dề.”“Cô xá bà Hương văn với bà Kinh, nước mắt tuôn dầm dề, không mở miệng nói được.”“Thu Thủy xúc động, nên day lại ôm mẹ, úp mặt vào ngực mẹ, nước mắt tuôn dầm dề.”“Bây giờ bà khóc thiệt nước mắt tuôn dầm dề, làm cho Đào với Lý xúc động cực điểm.”“Bạch Tuyết nói tới đó thì nước mắt tuôn dầm dề, ông Sen động lòng nên cũng khóc òa.”“Đứng ngó anh, nước mắt tuôn dầm dề, mừng tủi quá, không nói được một tiếng chi hết.”“Chánh Tâm nói có mấy lời nước mắt tuôn dầm dề, chàng nói không được nữa.”“Cô nói: “Cha, con đây, cha”, rồi cô đứng ngó ông, nước mắt tuôn dầm-dề.”