Là thiếu tiền tới mức bó tay, cái nghèo tạm mà ngặt, nên nó khác nghèo ở chỗ nó nói một lúc chớ không nói một phận.
Tiếng Anh: Hard up, short of money to the point of being stuck.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là thiếu tiền tới mức bó tay, cái nghèo tạm mà ngặt, nên nó khác nghèo ở chỗ nó nói một lúc chớ không nói một phận.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thiếu tiền tới mức bó tay. Chữ túng là bí, thiếu là không đủ, nên đây là cái nghèo tạm mà ngặt. Nó khác nghèo ở chỗ nó nói một lúc chớ không nói một phận: người khá giả vẫn có tháng túng thiếu, và hết cơn túng thiếu thì thôi.
🇬🇧 Short of money to the point of being stuck. The first word means cornered and the second means not enough, so it is a poverty that is temporary but pressing. It differs from poverty in naming a spell and not a station: even a comfortable household has its hard up month.
Thí dụ:
Với nửa triệu bạc, số tiền mà chính hắn đã ước lượng, ta sẽ qua được một năm túng thiếu.
With half a million, the sum he had reckoned himself, we should get through a hard up year.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhững ngày ở với mẹ thì túng thiếu, thì vất vả nhưng vui và yên ổn.
The days with my mother were hard up and they were toilsome, but they were glad and they were settled.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNgười chủ gia đình có thể lại túng thiếu vì cờ bạc, rượu chè hay chi chi đó nữa không biết.
The head of the household might fall hard up again through gambling or drink or who knows what besides.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnThím hai Nỉ là một cây tứ sắc nên túng thiếu luôn hay mượn tiền của Quít lắm rồi thành thân.
She was a great hand at cards and so was always hard up and often borrowed from the other woman, until they grew close.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNàng phải luôn luôn bê bối, túng thiếu mỗi tháng mới xong.
She had to be forever in a muddle and hard up every month before it came right.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTụi tôi bần hàn, ăn bận rách rưới, gia đình túng thiếu.
We are poor folk, we go about in rags, our household is hard up.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThím phủ tính như vậy thiệt là hay, anh thương em, anh theo em 12 năm nay, anh túng thiếu cực khổ quá.
What she planned was truly clever: you love me, you have followed me these twelve years, you have been hard up and wretched enough.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiỞ Viện một ít lâu, chị sẽ có vốn, và khi nào dịp may đến là chị ra đời mà khỏi bỡ ngỡ, khỏi túng thiếu.
After a while at the institute she will have capital, and when the lucky chance comes she will go out into the world neither bewildered nor hard up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHổng nói giấu gì cô, ở dưới nhà cũng túng thiếu lắm.
I shall hide nothing from you, down at home we are very hard up too.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMấy lần, Liên muốn lấy sô cô la ra, nhưng cứ lại thôi: Định rất cần loại quà nầy, mà nàng đã túng thiếu lắm rồi.
Several times she wanted to bring out the chocolate but kept forbearing, for he badly needed this sort of present and she was already very hard up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Với nửa triệu bạc, số tiền mà chính hắn đã ước lượng, ta sẽ qua được một năm túng thiếu.”“Những ngày ở với mẹ thì túng thiếu, thì vất vả nhưng vui và yên ổn.”“Người chủ gia đình có thể lại túng thiếu vì cờ bạc, rượu chè hay chi chi đó nữa không biết.”“Thím hai Nỉ là một cây tứ sắc nên túng thiếu luôn hay mượn tiền của Quít lắm rồi thành thân.”“Nàng phải luôn luôn bê bối, túng thiếu mỗi tháng mới xong.”“Tụi tôi bần hàn, ăn bận rách rưới, gia đình túng thiếu.”“Thím phủ tính như vậy thiệt là hay, anh thương em, anh theo em 12 năm nay, anh túng thiếu cực khổ quá.”“Ở Viện một ít lâu, chị sẽ có vốn, và khi nào dịp may đến là chị ra đời mà khỏi bỡ ngỡ, khỏi túng thiếu.”