Đọc kinh Phật lên thành tiếng theo giọng ngân đều đều, thường có gõ mõ đánh chuông.
Tiếng Anh: To chant Buddhist scriptures aloud in a steady intoning voice, often with a wooden fish and bell.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đọc kinh Phật lên thành tiếng theo giọng ngân đều đều, thường có gõ mõ đánh chuông.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó cạnh những việc thờ Phật khác: tụng kinh gõ mõ, tụng kinh đánh chuông, tụng kinh niệm Phật, tụng kinh lạy Phật, tụng kinh sám hối. Người tụng kinh thường là thầy chùa, sư, cô vãi, hay bà già trong nhà thức khuya mà tụng. Nó hay có mặt trong đám tang: nhà sư tụng kinh bên miệng huyệt, tiếng tụng kinh rầu rầu. Kho văn cũng dùng nó để so, như người nói một hơi như thầy chùa tụng kinh.
🇬🇧 The corpus almost always sets it beside other Buddhist practices: chanting and striking the wooden fish, chanting and ringing the bell, chanting and invoking the Buddha, chanting and prostrating, chanting in repentance. Those chanting are usually monks, nuns, or an old woman staying up late at home. It is common at funerals: a monk chanting at the graveside, the mournful chant. The corpus also uses it in comparisons, someone talking nonstop like a monk chanting.
Thí dụ:
Hễ gặp ai say rượu anh ta nói một hơi như thầy chùa tụng kinh, có ca có kệ.
Whenever he met a drunk he would talk on and on like a monk chanting, with verses and all.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHọ không qua đến sân nhà bà chánh thất, không nhắc nhở bà tụng kinh gõ mõ.
They did not come over to the first wife's yard or remind her to chant and strike the wooden fish.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMấy ông thầy chùa cạo đầu tụng kinh đến già mà rồi có thành Tiên thành Phật gì đâu.
Those monks shave their heads and chant till old age, and do they ever become Immortals or Buddhas?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửLễ hạ huyệt cử hành đơn giản, đến nơi, đặt gần miệng huyệt, thắp nhang, nhà sư tụng kinh.
The burial is simple: arriving, they set the coffin by the grave, light incense, and the monk chants.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamKhông gì hơn là hằng nhất tâm chính niệm đọc tụng kinh này, hồi hướng công đức cho cha mẹ.
Nothing is better than constant single minded chanting of this sutra, dedicating the merit to one's parents.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétGiữa tiếng tụng kinh rầu rầu là tiếng khóc của những người chứng kiến và mấy cô bạn cùng lớp của Trà.
Amid the mournful chanting came the weeping of the onlookers and several of Tra's classmates.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiĐúng giờ ngọ tăng chúng tụng kinh đánh chuông bon bon.
At noon precisely the monks chanted and struck the bell, boom boom.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTúng thế tôi chở nó lên trên Điện Bà, tôi để nó ở bên Chùa Hang, nhờ cô vải tụng kinh nên nó mới khá khá.
In desperation I took her up to the Ba shrine and left her at Chua Hang, asked the nuns to chant for her, and so she got a little better.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuBà biểu vợ chồng Thanh-Khải đi nghỉ sớm, còn bà thức mà tụng kinh lạy Phật đến khuya, rồi bà mới vô phòng.
She told Thanh Khai and his wife to go to bed early, while she stayed up chanting and bowing to the Buddha until late, then went to her room.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanTiếng búa bổ vào gốc tràm bắt đầu vang lên từ đầu đến cuối rừng nghe còn nhặt hơn tiếng mõ thầy chùa tụng kinh.
The sound of axes striking the melaleuca trunks rang out from one end of the forest to the other, faster than a monk's wooden fish as he chants.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hễ gặp ai say rượu anh ta nói một hơi như thầy chùa tụng kinh, có ca có kệ.”“Họ không qua đến sân nhà bà chánh thất, không nhắc nhở bà tụng kinh gõ mõ.”“Mấy ông thầy chùa cạo đầu tụng kinh đến già mà rồi có thành Tiên thành Phật gì đâu.”“Lễ hạ huyệt cử hành đơn giản, đến nơi, đặt gần miệng huyệt, thắp nhang, nhà sư tụng kinh.”“Không gì hơn là hằng nhất tâm chính niệm đọc tụng kinh này, hồi hướng công đức cho cha mẹ.”“Giữa tiếng tụng kinh rầu rầu là tiếng khóc của những người chứng kiến và mấy cô bạn cùng lớp của Trà.”“Đúng giờ ngọ tăng chúng tụng kinh đánh chuông bon bon.”“Túng thế tôi chở nó lên trên Điện Bà, tôi để nó ở bên Chùa Hang, nhờ cô vải tụng kinh nên nó mới khá khá.”