Rộn lên đông và lớn tiếng, cái vui nổi lên khắp một chỗ.
Tiếng Anh: Astir with a crowd and a noise, a gladness breaking out over a whole place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rộn lên đông và lớn tiếng, cái vui nổi lên khắp một chỗ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng láy đôi tả cái rộn lên. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về một nơi đang có tiệc có khách: nhà bà Huyện Hớn ở Tân Định tưng bừng náo nhiệt, gây một cuộc vui mừng tưng bừng, sanh khí tưng bừng. Nó cũng nói về một quãng đời: thời lộng lẫy tưng bừng nhứt của đời nàng, cuộc đời tưng bừng của mình. Có một cách dùng riêng của miền Nam là gắn nó vô tiếng mắng và tiếng chửi cho biết là dữ và dồn dập: cậu chửi tưng bừng, bị mợ Hai mắng nhiếc tưng bừng.
🇬🇧 This is a doubled word for a stirring up. In the Southern corpus it is said of a place holding a feast and guests, and of a stretch of one's life, the most resplendent season of it. One Southern use of its own attaches it to scolding and cursing, to say that these came thick and hard.
Thí dụ:
Cô đốt thuốc rồi hút, phà khói bay tưng bừng làm cho cô phải châu mày nheo mắt.
She lit the cigarette and smoked, puffing the smoke out in a swirl that made her knit her brows and narrow her eyes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhMột người con gái đẹp và tự do, phải sống một đời sống tưng bừng, ở ngoài.
A girl beautiful and free must live a life full of stir, out in the world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngChàng muốn tìm cảm giác kỳ lạ của một tướng cướp cô đơn giữa đêm vũ nhạc tưng bừng.
He wanted the strange sensation of a lone brigand in the midst of a night of dance and music in full swing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTôi bơi chậm cậu chửi tưng bừng, mà tôi bơi mau, xuồng lắc cậu lại còn chửi hơn nữa.
If I rowed slowly he cursed me roundly, and if I rowed fast and the sampan rocked he cursed me more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĐó là thời vàng son của Liên, thời lộng lẫy tưng bừng nhứt của đời nàng.
That was Lien's golden season, the most resplendent and stirring time of her life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTuy vậy mà lúc đong lúa cũng không khỏi bị mợ Hai mắng nhiếc tưng bừng.
Even so, at the rice measuring she could not escape a roundly scolding from her aunt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoLàm tưng bừng như vậy rồi vợ con nó trở lên Saigon chớ không có về nhà.
Having made all that stir, his wife and children went back up to Saigon and did not return home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoQua tuần sau một buổi sớm mai xán lạn, nhà bà Huyện Hớn ở Tân Định tưng bừng náo nhiệt.
The next week, on a bright morning, Mrs Huyen Hon's house in Tan Dinh was astir and bustling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhThấy chưa tối, cậu đi thẳng ra thăm chị Hai Tỷ, gây một cuộc vui mừng tưng bừng hơn nữa.
Seeing it was not yet dark, he went straight out to visit sister Hai Ty, raising a stir of gladness greater still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTừ hồi lập quốc, khai hoang, chưa lần nào vùng rừng tràm U Minh Hạ lại tưng bừng như vậy.
Since the founding and the first clearing, never once had the melaleuca country of lower U Minh been so astir.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô đốt thuốc rồi hút, phà khói bay tưng bừng làm cho cô phải châu mày nheo mắt.”“Một người con gái đẹp và tự do, phải sống một đời sống tưng bừng, ở ngoài.”“Chàng muốn tìm cảm giác kỳ lạ của một tướng cướp cô đơn giữa đêm vũ nhạc tưng bừng.”“Tôi bơi chậm cậu chửi tưng bừng, mà tôi bơi mau, xuồng lắc cậu lại còn chửi hơn nữa.”“Đó là thời vàng son của Liên, thời lộng lẫy tưng bừng nhứt của đời nàng.”“Tuy vậy mà lúc đong lúa cũng không khỏi bị mợ Hai mắng nhiếc tưng bừng.”“Làm tưng bừng như vậy rồi vợ con nó trở lên Saigon chớ không có về nhà.”“Qua tuần sau một buổi sớm mai xán lạn, nhà bà Huyện Hớn ở Tân Định tưng bừng náo nhiệt.”