Unable to keep from laughing, finding a thing funny.
Tiếng Anh: Là không cầm được cái cười, giọng Sài Gòn nói tức cười chớ nói lối kia thì ít hơn, và thường là cười thầm một mình.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Unable to keep from laughing, finding a thing funny.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không cầm được cái cười. Tiếng tức ở đây chỉ cái thế bị dồn, nên cả cụm tả người muốn cười mà phải nén, và rất hay đi với thầm.
🇬🇧 Unable to hold back laughter. The first element marks something pent up, so the phrase describes wanting to laugh while stifling it, often silently.
Thí dụ:
Tên Thiệt thấy bộ tên Đó lôi-thôi quá thì tức cười, muốn đi về chỗ mình mà ngủ.
Seeing how slovenly the other was, he could not help laughing and wanted to go off to sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaThúy đang tức cười vì lũ trộm, bỗng nghe có tiếng vĩ cầm từ trong nhà đưa ra.
She was still laughing at the thieves when she heard a violin sounding from inside the house.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmThằng bồi tức cười, song cũng chạy đi mua bốn cái bánh cam về cho hai đứa nó ăn.
The servant could not help laughing, yet went and bought four cakes for the two of them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiThu Vân nghe con nói như vậy thì tức cười, song cũng gật đầu bướng với con.
Hearing her child say so she could not help laughing, yet nodded stubbornly all the same.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhHai Tam tức cười vì hai bên đều nghi ngờ nhau nhưng chẳng biết ai là ai cả.
He found it funny that both sides suspected each other without knowing who was who.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThầy nhớ cách người quen biết họ trở mặt, đổi đời, thì thầy tức cười thầm.
Remembering how acquaintances turned their faces and changed their ways, he laughed to himself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiMầy thấy con gái ở đây thì mầy tức cười cái vụ mùi trên xe của mầy dữ lắm.
Seeing the girls here you will laugh a great deal about that business of the smell in your car.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmAnh nào tức cười quá, cầm giữ không được thì chạy đi tìm chỗ trốn để cười.
Any man who found it too funny to hold in ran off to find a place to laugh in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngCó điều giọng nó ngân dài ra như tiếng dê kêu, ai nghe cũng phải tức cười.
Only its voice drew out long like a goat bleating, and all who heard had to laugh.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêTôi nhìn những chiếc xe đạp được đánh bóng sạch sẽ từ hôm qua mà tức cười.
I looked at the bicycles polished clean since yesterday and could not help laughing.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tên Thiệt thấy bộ tên Đó lôi-thôi quá thì tức cười, muốn đi về chỗ mình mà ngủ.”“Thúy đang tức cười vì lũ trộm, bỗng nghe có tiếng vĩ cầm từ trong nhà đưa ra.”“Thằng bồi tức cười, song cũng chạy đi mua bốn cái bánh cam về cho hai đứa nó ăn.”“Thu Vân nghe con nói như vậy thì tức cười, song cũng gật đầu bướng với con.”“Hai Tam tức cười vì hai bên đều nghi ngờ nhau nhưng chẳng biết ai là ai cả.”“Thầy nhớ cách người quen biết họ trở mặt, đổi đời, thì thầy tức cười thầm.”“Mầy thấy con gái ở đây thì mầy tức cười cái vụ mùi trên xe của mầy dữ lắm.”“Anh nào tức cười quá, cầm giữ không được thì chạy đi tìm chỗ trốn để cười.”