Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Handsome in a bright and spirited way.

Tiếng Anh: Là đẹp một cách sáng sủa và có khí, chữ nhà nho, và trong văn xuôi miền Nam nó dùng được cho cả nam lẫn nữ.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tuấn tú(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Handsome in a bright and spirited way.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đẹp một cách sáng sủa và có khí, chữ nhà nhođời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Đẹp một cách sáng sủa và có khí. Đây là chữ nhà nho, nên nó trọng hơn tiếng đẹp thường. Điều đáng để ý là trong văn xuôi miền Nam nó dùng được cho cả nam lẫn nữ, chớ không riêng cho con trai như nay.

🇬🇧 Handsome in a bright and spirited way, a scholar's word and so weightier than the plain word for fine looking. What is worth noting is that in Southern prose it serves for women as well as men, and not for young men alone as now.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chàng thanh niên tuấn tú bước đến, dáng điệu phong nhã của một thi sĩ hào hoa.

The handsome young man stepped up with the elegant bearing of a gallant poet.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Chín tháng mười ngày, bà hạ sanh được một con trai mặt mũi rất khôi ngô, tuấn tú.

After nine months and ten days she bore a son of very fine and handsome face.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Dung nhan của cô đã tuấn tú tao nhã, mà nhờ trang điểm thêm, nên xem đẹp đẽ vô cùng.

Her looks were handsome and refined already, and with adornment besides she seemed exceedingly fine.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Người đàn bà ấy hình dung tuấn tú, tướng đi dịu dàng, gương mặt sáng rỡ.

That woman was handsome of figure, gentle in her walk and bright of face.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Công chúa chợt nhớ đến lần gặp chàng trai tuấn tú bên bờ đại dương.

The princess suddenly recalled meeting the handsome young man by the ocean shore.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Họ hiên ngang tuấn tú hay bần hèn, xấu xí gì cũng ở cả tướng mạo.

Whether they are proud and handsome or mean and ugly all lies in the bearing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Bên ngọn, gương mặt của chàng rõ ràng là khôi ngô, tuấn tú.

By the light his face was plainly fine and handsome.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Con người khôi ngô tuấn tú ấy chỉ độ ba mươi là cùng.

That fine and handsome person was thirty at the most.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Nàng thấy lòng thổn thức; trước mặt nàng không phải là một Phương Lan thùy mị, mà là một thanh niên tuấn tú hào hoa.

Her heart beat hard; before her was not the demure girl she knew but a handsome and gallant young man.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Người tuấn tú, gương mặt tuy hiền từ nhưng lanh lợi quá, không phải là gương mặt của kẻ sống ẩn nhiều năm trong kinh kệ.

He was handsome, his face gentle and yet too quick, not the face of one who had lived years hidden among the scriptures.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Chàng thanh niên tuấn tú bước đến, dáng điệu phong nhã của một thi sĩ hào hoa.
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, IV. Ba cái máy
Chín tháng mười ngày, bà hạ sanh được một con trai mặt mũi rất khôi ngô, tuấn tú.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Đứa con thần
Dung nhan của cô đã tuấn tú tao nhã, mà nhờ trang điểm thêm, nên xem đẹp đẽ vô cùng.
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 3
Người đàn bà ấy hình dung tuấn tú, tướng đi dịu dàng, gương mặt sáng rỡ.
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 1
Công chúa chợt nhớ đến lần gặp chàng trai tuấn tú bên bờ đại dương.
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 3. Người ân của Công chúa
Họ hiên ngang tuấn tú hay bần hèn, xấu xí gì cũng ở cả tướng mạo.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
Bên ngọn, gương mặt của chàng rõ ràng là khôi ngô, tuấn tú.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Con Bảy đưa đò
Con người khôi ngô tuấn tú ấy chỉ độ ba mươi là cùng.
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 1