Trở lại từ điển

tuần trăng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Khoảng thời gian một chu kỳ trăng, chừng một tháng; hay gặp nhứt trong cụm tuần trăng mật, tức những ngày đầu sau đám cưới.

Tiếng Anh: The span of one lunar cycle, about a month; most often in the phrase honeymoon.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tuần trăng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Khoảng thời gian một chu kỳ trăng, chừng một tháng; hay gặp nhứt trong cụm tuần trăng mật, tức những ngày đầu sau đám cưới.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1một tháng trăngđời sống[văn chương]
B1

🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó trong cụm tuần trăng mật để chỉ những ngày vui đầu tiên của vợ chồng mới cưới: hưởng tuần trăng mật, những ngày vui ngắn ngủi của tuần trăng mật, tuần trăng mật kéo dài hằng tháng. Nó cũng dùng riêng để đếm thời gian theo tháng trăng, như bốn tuần trăng đã qua, tuần trăng cuối cùng, giữa tuần trăng.

🇬🇧 The corpus very often uses it in the phrase honeymoon for a newlywed couple's first happy days: going on honeymoon, the brief joys of the honeymoon, a honeymoon lasting months. It is also used alone to count time by lunar months, like four moons having passed, the last week of the month, or mid month.

Cụm thường gặp:
tuần trăng mậthưởng tuần trăng mậtbốn tuần trăng
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Còn tuần trăng cuối cùng thì khách của họ phải nhịn đói, đi ra ngoài ăn thêm vậy.

And in the last week of the month their guests had to go hungry and eat out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nàng bồi hồi tưởng nhớ đến những ngày vui ngắn ngủi của tuần trăng mật.

She recalled with emotion the brief happy days of the honeymoon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Thảo và Cúc xách va-ly lên đường đi hưởng tuần trăng mật vào một buổi sáng chúa nhật.

Thao and Cuc picked up their suitcases and set off on honeymoon one Sunday morning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Từ hôm ấy đến nay, bốn tuần trăng đã qua rồi, mà chàng chưa được trao cho nàng một lời.

From that day until now, four moons had passed, and he had not yet managed to say a word to her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Anh cho thằng Hùng nghỉ tạm để vợ chồng nó hưởng tuần trăng mật.

I gave Hung some time off so he and his wife could enjoy their honeymoon.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Tuần trăng mật của họ kéo dài hằng tháng và họ tin hằng nó sẽ kéo dài bất tận cho đến ngày họ bạc đầu.

Their honeymoon lasted for months and they believed it would last forever until they were grey.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Trà là con gái đầu lòng và là đứa con của tuần trăng mật màu xanh, của tháng hạnh phúc ngọt ngào sau ngày cưới.

Tra was the firstborn daughter, the child of a green honeymoon, of the sweet happy month after the wedding.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Uyển muốn suốt cuộc sống chung đời đời này sẽ mãi mãi là những tuần trăng mật dài không dứt, không thể thiếu nhau.

Uyen wanted their whole life together to be an endless honeymoon, unable to be without each other.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Lúc vua cha dự lễ khải hoàn, khao quân tại kinh đô thì ở miền xa xuôi Mai Kha và Y Liên âu yếm trong tuần trăng mật.

While the king attended the victory celebration and feasted the troops at the capital, far away Mai Kha and Y Lien were tender with each other on their honeymoon.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Ta đi bất thình lình hay hơn, đi vào nửa đêm, hay đi lúc hừng sáng, vào ngày đầu tháng hay giữa tuần trăng, tùy hứng.

We had better go on impulse, at midnight or at dawn, at the start or middle of the month, as the mood takes us.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Còn tuần trăng cuối cùng thì khách của họ phải nhịn đói, đi ra ngoài ăn thêm vậy.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Nàng bồi hồi tưởng nhớ đến những ngày vui ngắn ngủi của tuần trăng mật.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
“Thảo và Cúc xách va-ly lên đường đi hưởng tuần trăng mật vào một buổi sáng chúa nhật.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 2
“Từ hôm ấy đến nay, bốn tuần trăng đã qua rồi, mà chàng chưa được trao cho nàng một lời.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 4
“Anh cho thằng Hùng nghỉ tạm để vợ chồng nó hưởng tuần trăng mật.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hồn người trong ly rượu
“Tuần trăng mật của họ kéo dài hằng tháng và họ tin hằng nó sẽ kéo dài bất tận cho đến ngày họ bạc đầu.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 3
“Trà là con gái đầu lòng và là đứa con của tuần trăng mật màu xanh, của tháng hạnh phúc ngọt ngào sau ngày cưới.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 1
“Uyển muốn suốt cuộc sống chung đời đời này sẽ mãi mãi là những tuần trăng mật dài không dứt, không thể thiếu nhau.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 5